Greenramin là thuốc gì? Tác dụng & Liều dùng, giá bán, thành phần

Tên Thuốc Greenramin
Giá kê khai 19900
Hoạt Chất - Nồng độ/ hàm lượng
  • Mỗi ống 15 ml chứa: Sắt III (dưới dạng sắt protein succinylat)

      -  

    40 mg
Dạng Bào Chế

Dung dịch uống

Hạn sử dụng

36 tháng

Quy cách đóng gói

Hộp 10 lọ x 15ml

Phân Loại

Thuốc không kê đơn

Số Đăng Ký
Tiêu Chuẩn

TCCS

Công ty Đăng ký

Công ty cổ phần dược phẩm Hà Tây

10A - Quang Trung - Hà Đông - Hà Nội Việt Nam
Công ty Sản Xuất

Công ty cổ phần dược phẩm Hà Tây

Tổ dân phố số 4 - La Khê - Hà Đông - Tp. Hà Nội Việt Nam
Ngày kê khai 08/03/2018
Đơn vị kê khai Công ty Cổ phần dược phẩm Hà Tây
Quy cách đóng gói Hộp 10 lọ x 15ml

Hướng (dẫn sử dụng thuốc)

GREENRAMIN

*Dạng thuốc: Dung dịch uống

*Qui cách đóng gói: Hộp 10 lọ X 15ml.

*Công thức bào chế: Mỗi 15 ml dung dịch uống chứa:

Sắt protein succinylat 800mg

tương ứng với Fe(III) 40mg

Tá dược vừa đủ 15ml

Tá dược gồm: Natri citrat, Acid citric, Tinh dầu cam, Sucralose, Aspartam, Nipagin, Nipasol, Glycerin, Ethanol 96°, Nước tinh khiết).

*Tác dụng:

 

(Điều trị bệnh thiếu máu do thiếu sắt.

Phục hồi lượng sắt dự trữ trong cơ thể. Giúp tái tổng hợp tế bào máu.

*Chỉ định: Điều trị tình trạng thiếu hụt sắt, thiếu máu do thiếu sắt và thiếu máu thứ phát ở người trưởng thành trong các trường hợp mất máu mạn tính, phụ nữ mang thai và cho con bú.

*Chống chỉ định:

  • Quá mẫn với bất cứ thành phần nào của thuốc.
  • Bệnh nhân bị hội chứng tế bào nhiễm sắt. bệnh nhân bị chứng nhiễm sắc tố sẳt.
  • Bệnh nhân thiếu máu tan huyết hay thiếu máu bất sản, thiếu máu do rối loạn hấp thu săt (thiếu máu do mất chức năng sử dụng sắt).
  • Bệnh nhân bị viêm tụy và xơ gan thứ phát do bị nhiễm sắc tố sắt.

*Cách dùng - Liều dùng:

  • Người lớn: 1-2 lọ (15-30ml)/ngày (tương đương 40-80mg sắt (Fe III) hoặc theo sự hướng dẫn của bác sĩ điều trị, tốt nhất là uống thuốc trước bữa ăn.
  • Trẻ em: l,5ml/kg/ngày (tương đương 4mg sắt/kg/ngày), hoặc theo sự hướng dẫn của bác sĩ điều trị. tốt nhất là uống thuốc trước bữa ăn.
  • Thuốc được uống nguyên lọ hoặc pha loãng với một lượng nước lọc vừa phải.
  • Thời gian điều trị: điều trị liên tục cho đến khi trừ lượng sắt trong cơ thể trở lại mức bình thường (thường là 2-3 tháng).
  • Liều tối đa trong ngày: người lớn: 80mg sắt (30ml)/ngày, trẻ em: 4mg sẳưkg/ngày. Chưa có số liệu về hiệu quả lâm sàng và tính dung nạp của thuốc đối với liều lớn hơn. Liều dùng có thể điều chỉnh theo tuổi và triệu chứng.

*Thận trọng khi sử dụng:

  • Không có lưu ý hay khuyến cáo đặc biệt nào về nguy của sự dung nạp thuốc. Thời gian điều trị không nên quá 06 tháng trừ trường hợp chảy máu kéo dài. rong kinh hay có thai.
  • Bất cứ bệnh nào mà nguyên nhân thể là do thiếu sất hay thiếu máu thiếu sắt đêu phải được xác định một cách chắc chắn và điều trị tới cùng.
  • Tương tự những chế phẩm có chứa protein ở dạng sữa. nên sử dụng thận trọng Thuốc này ở những bệnh nhân không dung nạp protein dạng sữa. những bệnh nhân này có thể có những phản ứng dị ứng với thuốc.

*Tương tác với các thuốc khác: sắt có thể làm rối loạn sự hấp thu cũng như làm ảnh hưởng đến sinh khả dụng của tetracycline, biphosphonate, kháng sinh quinolone, penicillamine, thyroxine, levodopa, carbodopa, alpha- methyldopa. Nên dùng Thuốc này cách 2 giờ trước hoặc sau khi dùng những thuốc kê trên.

  • Sự hấp thu sắt có thể tăng lên khi sử dụng đồng thời Thuốc này với trên 200mg acid ascorbic hay giảm xuống khi sử dụng đồng thời những thuốc kháng acid.
  • Khi dùng đồng thời chloramphenicol có thể làm chậm sự đáp ứng của liệu pháp điều trị dùng sắt.
  • Không có báo cáo nào về tương tác dược lý khi sử dụng đồng thời Thuốc này với những thuốc đối kháng histamin H2.
  • Những phức hợp có chứa sắt như phosphat, phytat và oxalat có chửa trong nhiều loại rau, sữa, cà phê và trà có khả năng ức chế sự hấp thu sat. Nên dùng Thuốc này cách 2 giờ trước hoặc sau khi dùng những thức ăn và thức uống kế trên.

*Sử dụng ở phụ nữ có thai và cho con bú

  • Không có cảnh báo đặc biệt nào đối với phụ nữ mang thai và cho con bú. Trên thực tế Thuốc này được chỉ định điều trị tình trạng thiếu sắt có thể xảy ra đối với những trường hợp này.
  • Ghi chủ: Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc”.

*Quá liều và cách xử trí: Uống liều cao những muối chứa sắt có thể xảy ra những phản ứng như đau thượng vị, buồn nôn, buồn ngủ, xanh xao, xanh tím, thậm chí hôn mê. Điều trị quá liều bằng cách gây nôn ngay lập tức, nếu cần thiết phải tiến hành rửa dạ dày đồng thời áp dụng các liệu pháp hỗ trợ khác. Ngoài ra, nếu cần thiết thì sử dụng những chất có khả năng tạo phức gọng kìm với sắt như Desferrioxamin. 

*Hạn dùng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất. Không được dùng thuốc đã quá hạn dùng.  /

Lưu ý Khi thấy thuốc bị vẩn đục, chuyển mùi chua, số lô sx, HD  các biểu hiện nghi ngờ khác phải đem thuốc tới hỏi lại nơi bán hoặc nơi sản xuât theo địa chỉ trong đơn.

*Bảo quản: Nơi khô, nhiệt độ dưới 30°C.

*Tiêu chuẩn áp dụng: TCCS .

Để xa tầm tay trẻ em

"Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng Nếu cần thêm thông tin xin hỏi ý kiến bác sĩ"

THUỐC SẢN XUÂT TẠI: CÔNG TY C.P DƯỢC PHẨM HÀ TÂY

La Khê - Hà Đông- TP. Hà Nội

ĐT: 04.33522203

TỜ THÔNG TIN CHO BỆNH NHÂN

  1. Tên sản phẩm GREENRAMIN
  2. Mô tả sản phẩm: Chế phẩm lỏng, mầu nâu, mùi thơm , vị ngọt
  3. Thành phần của thuốc: sắt protein succinylat
  4. Hàm lưượng của thuốc: Mỗi 15 ml dung dịch uống chứa

Sat protein succinylat 800mg

tương ứng với Fe(III) 40mg

Tá dược vừa đủ 15ml

  1. Thuốc dùng cho bệnh gì?: Điều trị thiếu máu thứ phát ở người trưởng thành trong các trường hợp mất máu mạn tính, phụ nữ mang thai và cho con bú.
  1. Nên dùng thuốc này như thế nào và liều lượng?:
  • Người lớn: 1-2 lọ (15-30ml)/ngày (tương đương 40-80mg sắt (Fe III) hoặc theo sự hướng dẫn của bác sĩ điều trị, tốt nhất là uống thuốc trước bữa ăn.
  • Trẻ em: l,5ml/kg/ngày (tương đương 4mg sắt/kg/ngày), hoặc theo sự hướng dẫn của bác sĩ điều trị. tốt nhất là uống thuốc trước bữa ăn.
  • Thuốc được uống nguyên lọ hoặc pha loãng với một lượng nước lọc vừa phải.
  • Thời gian điều trị: điều trị liên tục cho đến khi trừ lượng sắt trong cơ thể trở lại mức bình thường (thường là 2-3 tháng).
  • Liều tối đa trong ngày: người lớn: 80mg sắt (30ml)/ngày, trẻ em: 4mg sẳưkg/ngày. Chưa có số liệu về hiệu quả lâm sàng và tính dung nạp của thuốc đối với liều lớn hơn. Liều dùng có thể điều chỉnh theo tuổi và triệu chứng.
  1. Khi nào không nên dùng thuốc này?:
  • Quá mẫn với bất cứ thành phần nào của thuốc.
  • Bệnh nhân bị hội chứng tế bào nhiễm sắt. bệnh nhân bị chứng nhiễm sắc tố sắt.
  • Bệnh nhân thiếu máu tan huyết hay thiếu máu bất sản. thiếu máu do rối loạn hấp thu sắt (thiếu máu do mất chức năng sử dụng sắt).
  • Bệnh nhân bị viêm tụy và xơ gan thứ phát do bị nhiễm sắc tố sắt.
  1. Tác dùng không mong muốn:

Khi thấy các triệu chứng ngộ độc phải ngừng sử dụng thuốc và xử trị theo chỉ dẫn của thầy thuốc.

  1. Nên tránh dùng những thuốc hoặc thực phàm gì khi đang sử dùng thuốc này?: Sắt có thể làm rối loạn sự hấp thu cũng như làm ảnh hưởng đến sinh khả dụng của tetracycline, biphosphonate, kháng sinh quinolone, penicillamine, thyroxine, levodopa, carbodopa, alpha- methyldopa. Nên dùng Thuốc này cách 2 giờ trước hoặc sau khi dùng những thuốc kể trên.
  • Sự hấp thu sắt có thể tăng lên khi sử dụng đồng thời Thuốc này với trên 200mg acid ascorbic hay giảm xuống khi sử dụng đồng thời những thuốc kháng acid.
  • Khi dùng đồng thời chloramphenicol có thể làm chậm sự đáp ứng của liệu pháp điều trị dùng sắt.
  • Không có báo cáo nào về tương tác dược lý khi sử dụng đồng thời Thuốc này với những thuốc đối kháng histamin H2.
  • Những phức hợp có chứa sắt như phosphat, phytat và oxalat có chứa trong nhiều loại rau. sữa, cà phê và trà có khả năng ức chế sự hấp thu sắt. Nên dùng Thuốc này cách 2 giờ trước hoặc sau khi dùng những thức ăn và thức uống kể trên.
  1. Cần làm gì khi một lần quên không dùng thuốc? Nên tiếp tục uống thuốc theo liều lượng đã hướng dẫn trong tờ thông tin cho bệnh nhân.
  2. cần bảo quản thuốc này như thế nào? Để nơi khô, nhiệt độ dưới 30°C.
  3. Những dấu hiệu và triệu chứng khi dùng thuốc quá liều? Uống liều cao những muối chứa sắt có thể xảy ra những phản ứng như đau thượng vị. buồn nôn, buồn ngủ, xanh xao, xanh tím, thậm chỉ hòn mê.
  4. Cần phải làm gì khi dùng thuốc quá liều khuyến cáo? Nên ngừng thuốc và hỏi ý kiên của bác sĩ. Điều trị quá liều bằng cách gây nôn ngay lập tức, nếu cần thiết phải tiến hành rửa dạ dày đồng thời áp dụng các liệu pháp hỗ trợ khác. Ngoài ra, nếu cần thiết thì sử dụng những chất có khả năng tạo phức gọng kìm với sắt như Desferrioxamin.
  5. Tên của nhà sản xuất và chủ sở hữu giấy phép đăng ký sản phẩm: Công ty cổ phần dược phẩm Hà Tây.
  6. Những điều cẩn trọng khi dùng thuốc này : Không có lưu ý hay khuyến cáo đặc biệt nào về nguy cơ của sự dung nạp thuốc. Thời gian điều trị không nên quá 06 tháng trừ trường hợp chảy máu kéo dài. rong kinh hay có thai.
    Bất cứ bệnh nào mà nguyên nhân có thể là do thiếu sắt hay thiếu máu thiếu sat đều phải được xác định một cách chắc chắn và điều trị tới cùng.
    phải được xác định một cách chắc chắn và điều trị tới cùng. 
    Tương tự những chế phẩm có chứa protein ở dạng sữa, nên sử dụng thận trọng Thuốc này ở những bệnh nhân không dung nạp protein dạng sữa, những bệnh nhân này có thể có những phản ứng dị ứng với thuốc.
  7. Khi nào cần tham vấn bác sỹ:

  8. Khi cần thêm thông tin về thuốc.
  9. Khi thấy những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
  10. Khi dùng thuốc mà thấy triệu chứng của bệnh không thuyên giảm.
  11. Ngày xem xét sửa đổi lại tờ thông tin cho bệnh nhân: 26/02/2014

CÔNG TY CP DƯỢC PHẨM HÀ TÂY