1-AL - Levocetirizine Dihydrochloride là thuốc gì? Tác dụng & Liều dùng, giá bán, thành phần

Tên Thuốc 1-AL - Levocetirizine Dihydrochloride
Giá kê khai 52000
Hoạt Chất - Nồng độ/ hàm lượng

Levocetirizine Dihydrochloride -  15mg/30ml

Dạng Bào Chế

Siro

Hạn sử dụng

24 tháng

Quy cách đóng gói

Hộp 1 lọ 30ml

Phân Loại

Thuốc không kê đơn

Số Đăng Ký
Tiêu Chuẩn

NSX

Công ty Đăng ký

Amtec Healthcare Pvt., Ltd.

#204, Dattasai Complex, RTC X Roads, Hyderabad 500020 India

Công ty Sản Xuất

FDC Limited

B-8, MIDC Industrial area Waluj, Aurangabad 431136 Maharashtra State

Ngày kê khai 16/08/2016
Đơn vị kê khai

Công ty TNHH TM Dược phẩm Hàn Gia

Quy cách đóng gói Hộp 1 lọ 30ml

THÀNH PHẦN:
Mỗi lọ 30 ml xi-rô chứa:
Hoạt chất: Levocetirizine Dihydrochloride 15 mg
Tá dược: Sodium citrate, Disodium edetate, Methyl hydroxybenzoate, Propy] hydroxybenzoate,
Ordinary sugar, Sorbitol solution 70% (Liquid Sorbitol 70%) (Non crystallizing), Glycerin
(Glycerol), Anhydrous citric acid, Orange flavour RS 15215, Sunset Yellow FCF Supra, Purified
water.


DƯỢC LỰC HỌC:
          Levocetirizine là một thuốc kháng histamin thế hệ thứ hai không gây buồn ngủ, được dùng
đường uống.
         Levocetirizine dùng điều trị viêm mũi dị ứng theo mùa mức độ nhẹ đến trung bình và viêm mũi
dị ứng lâu năm. Nó cũng được dùng điều trị mày đay mạn tính.
         Levocetirizine, đồng phân quang học (R) của cetirizine, là một tác nhân đối kháng mạch và
chọn lọc của các thụ thể H1 ngoại vi. Levocetirizine có ái lực cao hơn 2 lần so với cetirizin


DƯỢC ĐỘNG HỌC:
Hấp thu:
        Levocetirizine được hấp thu nhanh qua đường uống. Nồng độ đỉnh trong huyết thanh đạt được
sau khi dùng thuốc 0,9 giờ. Nồng độ hằng định đạt được sau hai ngày. Nồng độ đỉnh thường là
270 ng/ml va 308 ng/ml một liều đơn và liều lặp lại 5 mg. Mức độ hấp thu không bị ảnh hưởng
bởi thức ăn, nhưng nồng độ đỉnh bị giảm đi và thời gian đạt được chậm hơn khi uống cùng bữa
ăn.
Phân bé:
        90% levocetirizine liên kết với protein huyết tương. Thể tích phân bố là 0,4 L/kg.
Chuyển hóa:
       Mức độ chuyển hóa của levocetirizine ở người thấp hơn 14% liều dùng. Quá trình chuyển hóa
bao gồm quá trình oxy hóa vòng thơm, N-và O-dealkylation và liên kết taurine. Do sự chuyển
hóa chậm và thiếu các nguy cơ gây ức chế chuyển hóa, sự tương tác của levocetirizine với các
chất khác là ít khi xảy ra.
Thải trừ:
       Nửa đời trong huyết. tương ở người lớn là 7,9 + 1,9 giờ. Độ thanh thải là 0,63 ml/phút/kg.
Levocetirizine và chất chuyển hóa thải trừ chủ yếu qua nước tiểu, chiếm trung bình khoảng
85,4% liều dùng. Thải trừ qua phân chiếm 12,9% liều dùng. Levocetirizine được thải trừ bằng
cả hai cách là lọc cầu thận và bài tiết ở ống thận.


CHỈ ĐỊNH:
        Viêm mũi dị ứng theo mùa, viêm mũi dị ứng lâu năm, mày đay mạn tính.
LIỀU LƯỢNG VÀ CÁCH DÙNG:
        - Trẻ em từ 6 tuổi trở lên dùng trên 10 ml (Š mg) mỗi ngày một lần hoặc theo chỉ dẫn của bác sĩ.
        - Liều điều chỉnh cho bệnh nhân suy thận như sau:
 

Nhóm

Thanh thải creatinine

 
    (ml/phút)

Liều lượng

Bình thường

>80

5mg/lần/ngày

Nhẹ

50-79

5mg/lần/ngày

Trung bình

30-49

5mg/lần/2 ngày

Nặng

<30

5mg/lần/3 ngày

Bệnh nhân giai đoạn cuối, bệnh nhân phái lọc máu

< 10

Chống chỉ định

 

Không có dữ liệu đầy đủ cho trẻ em dưới 6 tuổi


CHỐNG CHỈ ĐỊNH:
          - Mẫn cảm với levocetirizine, các dẫn xuất piperazine khác, hoặc mẫn cảm với bất kỳ thành phần
nào của thuốc.
         - Bệnh nhân suy thận nặng với độ thanh thải creatinin dưới 10 ml/phút.


THẬN TRỌNG:
         - Việc sử dụng levocetirizine không được khuyến cáo ở trẻ em nhỏ hơn 6tuổi.
         - Thận trọng khi dùng thuốc với rượu.
         - Bệnh nhân không dung nạp galactose, thiếu hụt Lapp lactase hoặc kémháp| thújglucosegalactose không nên dùng thuốc này. 


SỬ DỤNG THUỐC TRONG THAI KÌ MANG THAI VÀ CHO CON BÚ:
           Chưa có dữ liệu lâm sàng về sử dụng cho phụ nữ mang thai và cho con bú. Cẩn thận trọng khi
sử dụng thuốc cho phụ nữ mang thai và cho con bú.


TÁC ĐỘNG CỦA THUÓC KHI LÁI XE VÀ VẬN HÀNH MÁY MÓC:
          Thuốc có thể gây buồn ngủ, vì vậy nên thận trọng dùng thuốc khi lái xe và vận hành máy móc.


TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN:
          - Trong các nghiên cứu ở phụ nữ và nam giới từ 12 đến 71 tuổi, 15,1% số bệnh nhân trong nhóm
điều trị bằng levocetirizine 5 mg co it nhất một phản ứng có hại của thuốc so với 11,3% ở nhóm
dùng giả dược. 91,6% của các phản ứng có hại của thuốc là từ nhẹ đến trung bình.
         - Trong các thử nghiệm, tỷ lệ tác dụng phụ do levocetirizine 5 mg là 1,0% (9/935) và với giả
dược là 1,8% (14/771). Tỷ lệ phản ứng có hại như buồn ngủ, mệt mỏi và suy nhược của
levocetirizine 5 mg phổ biến hơn (8,1%) so với giả được (3,1%).


TƯƠNG TÁC THUỐC:
        - Chưa có nghiên cứu tương tác thuốc của levocetirizine với theophylline, tuy nhiên các nghiên
cứu với cetirizine chứng minh có sự giảm nhẹ độ thanh thải cetirizine (16%) khi dùng phối hợp
với theophylline
        - Mức độ hấp thu của levocetirizine không giảm khi dùng cùng với thức ăn, mặc dù tốc độ hấp
thu giảm.
       - Ở một số bệnh nhân nhạy cảm khi sử dụng cetirizine hoặc levocetirizine cùng với rượu hoặc các
thuôc ức chê thân kinh trung ương thì có thê gây tác dụng bât lợi trên hệ thông thân kinh trung ương.


QUÁ LIỀU:
       - Các triệu chứng quá liều có thế bao gồm buồn ngủ ở người lớn và kích động nhẹ, bồn chồn, ngủ
gật ở trẻ em.
      - Nếu bị quá liều, cần các biện pháp hỗ trợ và điều trị triệu chứng. Rửa dạ dày cần được xem xét
nêu mới uống trong khoảng thời gian ngắn. levocetirizine không loại bỏ được băng biện pháp
chạy thận nhân tạo.


ĐÓNG GÓI:
       Hộp 1 lọ 30 ml


HẠN DÙNG:
       24 tháng kê từ ngày sản xuât. Sử dụng thuôc trong vòng 30 ngày sau khi mở nắp.


BẢO QUẢN:
       - Bảo quản nơi khô ráo ở nhiệt độ không quá 309C.

      - Thông báo cho bác sỹ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi
      - Đọc kỹ hướng dân sử dụng trước khi dùng.

      - Nếu cân thêm thông tin xin hỏi ý kiến của thầy thuốc
      - Đề thuốc tránh xa tâm tay của trẻ em

 

Nhà sản xuât:

FDC LIMITED

Địa chỉ:  B-8. MIDC INDUSTRIAL A MAHARASHTRA STATE, ẨN ĐỘ