Greaxim là thuốc gì? Tác dụng & Liều dùng, giá bán, thành phần

Tên Thuốc Greaxim
Giá kê khai 38000
Hoạt Chất - Nồng độ/ hàm lượng
  • Cefotaxim

      -  

    1g
Dạng Bào Chế

Bột pha tiêm

Hạn sử dụng

24 tháng

Quy cách đóng gói

hộp 1 lọ bột + 1 ống nước cất pha tiêm 5 ml

Phân Loại

Thuốc kê đơn

Số Đăng Ký
Tiêu Chuẩn

USP 30

Công ty Đăng ký

Công ty cổ phần dược phẩm Am Vi

Số 422/18 Hồ Văn Huê, phường 9, quận Phú Nhuận, TP. Hồ Chí Minh Việt Nam
Công ty Sản Xuất

Công ty cổ phần dược phẩm Am Vi

Lô B14-3, lô 14-4, đường N13, KCN Đông Nam, Củ Chi, TP. Hồ Chí Minh Việt Nam
Ngày kê khai 23/01/2013
Đơn vị kê khai Công ty CPDP Am Vi
Quy cách đóng gói

  TỜ HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG THUỐC

 

GREAXIM

Thuốc bột pha tiêm

 

THÀNH PHẦN

Công thức cho 1 lọ:

Cefotaxim Natri tương ứng với Cefotaxim 1g

DƯỢC LỰC HỌC

Cefotaxim là kháng sinh nhóm cephalosporin thế hệ 3, có phổ kháng khuẩn rộng. Các kháng sinh trong nhóm đều có phổ kháng khuẩn tương tự nhau, tuy nhiên mỗi thuốc lại khác nhau về tác dụng riêng lên một số vi khuẩn nhất định. So với các cephalosporin thuộc thế hệ 1 và 2, thì Cefotaxim có tác dụng lên vi khuẩn Gram âm mạnh hơn, bền hơn đối với tác dụng thuỷ phân của phần lớn các beta- lactamase, nhưng tác dụng lên các vi khuẩn Gram dương lai yếu hơn các cephalosporin thế hệ 1.

Các vi khuẩn thường nhạy cảm với thuéc: Enterobacter, E. coli, Serratia, Salmonella, Shigella, P. mirabilis, P. vulgaris, Providencia, Citrobacter
diversus, Klebsiella pneumonia, K. oxytoca, Morganella morganii, các chủng Streptococcus, cac ching Staphylococcus, Haemophilus influenzae,
Haemophilus spp, Neisseria (bao g6m ca N. menigitidis, N. gonorrhoeae), Branhamella catarrhalis, Peptostreptococcus, Clostridium perfringens,
Borrellia burgdorferi, Pasteurella multocida, Aeromonas hydrophilia, Corynebacterium diphteriae.
Cac loại vi khuẩn kháng Cefotaxim: Enterococcus, Listeria, Staphylococcus khang methicillin, Pseudomonas cepiacia, Xanthomonas maltophilia,
Acinetobacter baumanii, Clostridium difficile, các vi khuẩn kỵ khí Gram âm.

DƯỢC ĐỘNG HỌC

Cefotaxim dạng muối natri được dùng tiêm bắp Thuốc hấp thu rất nhanh sau khi tiêm. Nửa đời của Cefotaxim trong huyết tương khoảng 1 giờ và của chất chuyển hoá hoạt tính desacetylcefotaxim khoảng 1,5 giờ Khoảng 40% thuốc được gắn vào protein huyết tương Nửa đời của thuốc. nhất là của desacetylcefotaxim kéo dài hơn ở trẻ sơ sinh và ở người bệnh bị suy thận nặng. Bởi vậy cần phải giảm liều lượng thuốc ở những đối tượng này không cần điều chỉnh liều ở người bệnh bi bệnh gan Cefotaxim và desacetylcefotaxim phân bố rộng khắp ở các mô và dịch. Nồng độ thuốc trong dịch não tuỷ đạt mức có tác dụng điều trị, nhất là khi viêm màng não. Cefotaxim đi qua nhau thai và có trong sữa mẹ

Ở gan, Cefotaxim chuyển hoá một phần thành desacetylcefotaxim và các chất chuyển hoá không hoạt tính khác Thuốc đào thải chủ yếu qua thận (trong vòng 24 giờ, khoảng 40- 60% dạng không biến đổi được thấy trong nước tiểu) Probenecid làm chậm quá trình đào thải, nên nồng độ của Cefotaxim và desacetylcefotaxim trong máu cao hơn và kéo dài hơn. có thể làm giảm nồng độ thuốc bằng lọc máu. Cefotaxim và desacetylcefotaxim cùng còn có ở mật và phân với nồng độ tương đối cao

CHÍ ĐỊNH

Các bệnh nhiễm khuẩn nặng và nguy kịch do vi khuẩn nhạy cảm cới Cefotaxim, bao gồm áp xe não, nhiễm khuẩn huyết, viêm màng trong tim. viêm màng não (trừ viêm màng não do Listena monocytogenes), viêm phôi, bệnh lậu, bệnh thương hàn. điều trị tập trung, nhiễm khuẩn nặng trong ổ bụng (phối hợp với metronidazol) và dự phòng nhiễm khuẩn sau mổ tuyến tiền liệt kể cả mổ nội soi, mổ lấy thai

CHỐNG CHỈ ĐỊNH

Người mẫn cảm với cephalosporin và mẫn cảm với lidocain (nêu dùng chế phẩm có lidocain)

KHUYẾN CÁO VÀ THẬN TRỌNG

Các chế phẩm thương mại Cefotaxim có chứa lidocain chỉ được tiêm bắp, không bao giờ được tiêm tĩnh mạch Trước khi bầt đầu điều trị bằng Cefotaxim. phải điều tra kỹ về tiền sử dị ứng của người bệnh với cephalosporin, penicillin hoặc thuốc khác.

Có dị ứng chéo giữa penicillin với cephalosporin trong 5- 10% trường hợp. Phải hết sức thận trong khi dùng Ceíbtaxim cho người bệnh bi dị ứng với  penicillin.

Nếu đồng thời dùng thuốc có khả năng gây độc đối với thận (ví dụ như các aminoglycosid) thì phải theo dõi kiểm tra chức năng thận

Cefotaxim có thể gây dương tính giả với test Coombs, với các xét nghiệm về đường niệu, với các chất khử mà không dùng phương pháp enzym

SỬ DỤNG CHO PHỤ NỮ CÓ THAI VÀ CHO CON BÚ

Thời kỳ mang thai:

Tính an toàn đối với người mang thai chưa được xác định. Thuốc có đi qua nhau thai trong 3 tháng giữa thai kỳ. Nửa đời tương ứng của Cefotaxim trong huyết thanh thai nhi và trong nước ối là 2,3 - 2,6 giờ.

Thời kỳ cho con bú:

Có thể dùng Cefotaxim với người cho con bú nhưng phải quan tâm khi thấy trẻ ỉa chảy, tưa và nổi ban, nêu tránh dùng được thi tốt.

Cefotaxim có trong sữa mẹ với nồng độ thấp. Nữa đời của thuốc trong sữa là từ 2,36 đến 3,89 giờ (trung bình là 2,93 giờ). Tuy nồng độ thuốc trong sữa mẹ thấp, nhưng vẫn có 3 vấn đề được đặt ra với trẻ đang bú là: Làm thay đổi vi khuẩn chí đường ruột, tác dụng trực tiếp lên tre và ảnh hưởng lên kết quả nuôi cấy vi khuẩn khi trẻ bị sốt.

TƯƠNG TÁC THUỐC:

Cephalosporin và colistin Dùng phối hợp kháng sinh thuộc nhóm cephalosporin với colistin (là kháng sinh polymyxin) cố thể làm tăng nguy cơ bị tổn thương thận.

Cefotaxim và penicillin Người bệnh bị suy thận có thể bị bệnh về não và bị cơn dộng kinh cục bộ nếu dùng Ceíotaxim đông thời azlocihn

Cefotaxim và các ureido- penicillin (axlocilin hay mezlocilin): dùng đồng thời các thứ thuốc này sẽ làm giảm độ thanh thải Cefotaxim ở người bệnh có chức năng thận bình thường cũng như ở người bệnh bị suy chức năng thận phải giảm liều Cetbtaxim nếu dùng phối hợp các thuốc đó

Cefotaxim làm tăng tác dụng độc với thận của cyclosporin

TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN: Thông báo cho bác sĩ tác dụng không mong muốn gặp phải khi dùng thuốc

Hay gặp.  ADR > 1/100 

Tiêu hoá: iả chảy

Tại chỗ: Viêm tắc tĩnh mạch tại chỗ tiêm, đau và có phản ứng viêm ở chỗ tiêm bắp

ít gặp : 1/100 > ADR > 1/1000

Máu: Giảm bạch cầu ưa eosin hoặc giảm bạch cầu nói chung làm cho test Coombs dương tính

Tiêu hoá : thay đổi vi khuẩn chỉ ở ruột, có thể bị bội nhiễm do vi khuẩn kháng thuốc như Pseudomonas aeruginosa. Enterobacter spp

Hiếm gặp, ADR < 1/1000

Toàn thân: sốc phản vệ, các phản ứng quá mẫn cảm.

Máu : Giảm tiều cầu, giảm bạch cầu hạt, thiếu máu tan máu

Tiêu hoá. Viêm đại tràng có màng giả do Clostridium difficile

Gan: Tăng bilirubin và các enzym của gan trong huyết tương

Hướng dẫn cách xử trí ADR

Phải ngừng ngay Cefotaxim khi có biểu hiện nặng các tác dụng không mong muốn (như đáp ứng quá mẫn, viêm đại tràng có màng giả).

Đề phòng ngừa viêm tĩnh mạch do tiêm thuốc: Tiêm hoặc truyền tĩnh mạch chậm. Để giảm đau do tiêm bắp: Pha thêm thuốc tê lidocain với thuốc ngay trước khi tiêm, hoặc dùng loại thuốc có sin lidocain.

TÁC DỤNG ĐỐI VỚI KHẢ NĂNG LÁI XE VÀ VẬN HÀNH MÁY MÓC

Không ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc

LIỀU LƯỢNG VÀ CÁCH DÙNG

Dùng Cefotaxim theo đường tiêm bắp sâu hay tiêm hoặc truyền tĩnh mạch chậm (tiêm tĩnh mạch từ 3 đển 5 phút, truyền tĩnh mạch trong vòng từ 20 đến 60 phút). Liều lượng được tính ra lượng Cefotaxim tương đương, Liều thường đùng cho mỗi ngày là từ 2- 6g chia làm 2 hoặc 3 lần Trong trường hợp nhiễm khuẩn nặng thì liều có thề tăng lên đến 12g mỗi ngày, truyền tĩnh mạch chia làm 3 đến 6 lần. Liều thường dùng đối với nhiễm khuẩn mủ xanh (Pseudomonas aeruginosa) là trên 6g mỗi ngày (chú ý là ceftazidim có tác dụng chống trực khuẩn mũ xanh mạnh hơn)

Liều cho trẻ em: Mỗi ngày dùng 100- 150 mg/kg thể trọng (với trẻ sơ sinh là 50mg/kg thể trọng) chia làm 2 đến 4 lần Nếu cần thiết thì có thể tăng liều lên tới 200mg/kg (từ 100 đến 150mg/kg đối với trẻ sơ sinh)

Cần phải giảm liều Cefotaxim ở người bệnh bị suy thận nặng (độ thanh thải creatinin dưới 10 ml/phút): Sau liều tấn công ban đầu thì giảm liều đi một nửa nhưng vẫn giữ nguyên số lần dùng thuốc trong một ngày; liều tối đa cho một ngày là 2g.

Thời gian điều trị: Nói chung, sau khi thân nhiệt đa trở về binh thường hoặc khi chắc chắn là đã triệt hết vi khuẩn, thì dùng thuốc thêm từ 3 đến 4 ngày nữa để  điều tri nhiễm khuẩn do các liên cầu khuẩn tan máu beta nhóm A thi phải điều trị ít nhất là 10 ngày Nhiễm khuẩn dai dẳng có khi phải điều trị trong nhiều tuần.

Điều tri bệnh lậu: Dùng liều duy nhắt 1g.

Phòng nhiễm khuẩn sau mổ: Tiêm 1g truớc khi làm phẫu thuật từ 30 đến 90 phút. Mổ đẻ thi tiêm 1g vào tĩnh mạch cho người mẹ ngay sau khi kẹp cuống rau và sau đó 6 Và 12  giờ thì tiêm thêm hai liều nữa vào bắp thịt hoặc tĩnh mạch.

QÚA LIỀU VÀ XỬ TRÍ

Nếu trong khi điều trị hoặc sau điều trị mà người bệnh bị ỉa chảy nặng hoặc kéo dài thì phải nghĩ đến người bệnh có thể bị viêm đại tràng có màng giả. đây là một rối loạn tiêu hoá nặng, cần phải ngừng Cefotaxim và thay thế bằng một kháng sinh có tác dụng lâm sàng trị viêm đại tràng do c. difficile (ví dụ như meponidazol, vancomycin)

Nếu có triệu chứng ngộ độc, cần phải ngừng ngay Cefotaxim và đưa người bệnh đến bệnh viện để điều trị. Có thể thấm tách màng bụng hay lọc máu để làm giảm nồng độ Cefotaxim trong máu.

TƯƠNG KỴ

Cefotaxim không tương hợp với các dung dịch kiềm như dung dịch natri bicarbonat. Để pha dung dịch truyền tĩnh mạch phải dùng các dung dịch như natri clorit 0,9%, dextrose 5%, dextrose và natri clorid, Ringer lactat hay một dung dịch truyền tĩnh mạch nào có pH từ 5 đến 7

Tiêm Cefotaxim riêng rẽ, không tiêm cùng với aminoglycoside hay metronidazole

Không được trộn lẫn Cefotaxim với các kháng sinh khác trong cùng một bơm tiêm hay cùng một bộ dụng cự truyền tĩnh mạch

TIÊU CHUẨN CHẤT LƯỢNG: USP 30

TRÌNH BÀY: Hộp 1 lọ thuốc bột pha tiêm + 1 ống nước cất pha tiêm 5 ml + 1 tờ hướng dẫn Sử dụng

HẠN DÙNG: 24 tiếng kể từ ngày sản xuất.

BẢO QUẢN: Nơi khô mát, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C

Các dung dịch Cefotaxim đã pha để tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm bắp vẫn giữ được tác dụng sau 24 giờ nếu bảo quàn ở nhiệt độ dưới 22°C, trong 10 ngày nếu bảo quản trong tủ lạnh (dưới 5°C) và trong vòng 12 - 13 tuần nếu để đông lạnh

Dung dịch Cefotaxim đã pha để truyền tĩnh mạch vẫn giữ nguyên hiệu lực trong vỏng 24 giờ nếu để ớ nhiệt độ dưới 22°c, trong vòng 5 ngày nếu bảo quản trong tủ lạnh.

Thuốc này chỉ dùng theo sự kê đơn của bác sĩ
Để xa tầm tay trẻ em

Đọc kỹ hướng dẫn Sử dụng trước khi dùng.

Nếu cần thêm thông tin xin hỏi ỷ kiến của bác sĩ

dùng thuốc, nếu có dấu hiệu khác thường, nên ngưng ngay và hỏi ý kiến Bác sĩ hoặc Dược sĩ.
Không dùng thuốc nếu quá hạn hoặc kém phẩm chất.

Sản xuất tại
CÔNG TY CÔ PHẦN DƯỢC PHẨM AM VI

Lô B14-3, Lô B14-4. Đường N13, Khu Công Nghiệp Đông Nam. huyện Củ Chi, TP.HCM

Nhượng quyền bời:

Affordable Quality Pharmaceuticals

11555 Monarch Street. Garden Grove. CA9284I, USA