Greadim là thuốc gì? Tác dụng & Liều dùng, giá bán, thành phần

Tên Thuốc Greadim
Giá kê khai 60000
Hoạt Chất - Nồng độ/ hàm lượng
  • Ceftazidim  1g
  • Natri carbonat  - 118mg
Dạng Bào Chế

Dạng Bào Chế

Hạn sử dụng

Tuổi Thọ

Quy cách đóng gói

Quy cách đóng gói

Phân Loại

Thuốc kê đơn

Số Đăng Ký
Tiêu Chuẩn

Tiêu Chuẩn

Công ty Đăng ký

Công ty cổ phần dược phẩm Am Vi

Số 422/18 Hồ Văn Huê, phường 9, quận Phú Nhuận, TP. Hồ Chí Minh Việt Nam
Công ty Sản Xuất

Công ty cổ phần dược phẩm Am Vi

Lô B14-3, lô 14-4, đường N13, KCN Đông Nam, Củ Chi, TP. Hồ Chí Minh Việt Nam
Ngày kê khai 23/01/2013
Đơn vị kê khai Công ty CPDP Am Vi
Quy cách đóng gói

GREADIM

 

THÀNH PHẦN: Cho 1 lọ

Ceftazidim pentahydrat tương đương với Ceftazidim............................1g

Natri carbonat.........................................................................................118mg

 

DẠNG BÀO CHẾ: Thuốc bột pha tiêm.

DƯỢC LỰC HỌC:

Ceftazidim có tác dụng diệt khuần do ức chế các enzym tổng hợp vách tế bào vi khuẩn. Thuốc bền vững với hầu hết các beta- lactamase của vi khuẩn trừ enzym của Bacteroides. Thuốc nhạy cảm với nhiều vi khuẩn Gram âm đã kháng aminoglycosìd và các vi khuẩn Gram dương đã kháng ampicillin và các cephalosporin khác.

Phổ kháng khuẩn:

Tác dụng tốt: Vi khuẩn Gram âm ưa khi bao gồm: Pseudomonas (P.aeruginosa), E.coli, Proteus (cá dòng indol dương tính vả âm tính), Klebsiella, Enterobacter, Acinetobacter. Citrobacter, Serratia, Salmonella. Shigella. Haemophilus influenzae. Neisseria gonorrhoea Neisseria meningitidis. Một số chủng Pneumococcus. Moraxella catarrhalis, Streptococcus tan máu beta, (nhóm A, B, c G lancefield) Streptococcus vừidans. Nhiều chủng Gram dương kỵ khi cũng nhạy cảm, Staphylococcus aureus nhạy cảm vừa phải với Ceftazidim.

Kháng thuốc:

Kháng thuốc có thể xuất hiện trong quá trình điều trị do mất tác dụng ức chế các beta- lactamase qua trung gian nhiễm sắc thể (đặc biệt đối với Pseudomonas spp., EnterobacterKlebsiella).

Ceftazidim không có tác dụng với Staphylococcus aureus kháng methicillin, Enterococcus, Listeria monocytogenes, Bacteroides fragilis, Campylobacter spp., Clostridium diffcile.

DƯỢC ĐỘNG HỌC:

Ceftazidim không hấp thu qua đường tiêu hoá, do vậy thường dùng dạng tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm băp.

 

 

Tiêm bắp (sau 1-1,5 giờ)

Tiêm tĩnh mạch (sau 5 phút)

Tiêm truyền tĩnh mạch không liên tục (sau 20- 30 phút)

500mg

Khoàng 15 mg/l

Khoảng 45 mg/l

Khoẳng 40 mg/|

lg

Khoảng 35 mg/l

Khoảng 85 mg/l

Khoảng 70 mg/l

2g

Không có thông báo

Khoảng 170 mg/l

Khoáng 170 mg/l

 


Nồng độ huyết thanh đạt được:

Nửa đời của Ceftazidim trong huyết tương ở người bệnh có chức năng thận bình thường xấp xỉ 2,2 giờ, nhưng kéo dài hơn ở người bệnh suy thận hoặc trẻ sơ sinh. Ceftazidim không chuyển hoá, bài tiết qua lọc cầu thận. Khoảng 80- 90% liều dùng bài tiết qua nước tiểu sau 24 giờ. Sau khi tiêm tĩnh mạch 1 liều độc nhất 500mg hay 1g, khoảng 50% liều xuất hiện trong nước tiểu sau 2 giờ đầu. 2- 4 giờ sau khi tiêm bài tiết thêm 20% liều vào nước tiểu sau 4- 8 giờ sau lại thêm 12% liều bài tiết vào nước tiểu. Hệ số thanh thải Ceftazidim trung bình của thận là l00ml/ phút. Bài tiết qua mật dưới 1%. Chỉ khoảng 10% thuốc gắn với protein huyết tương. Ceftazidim thấm vào các mô ở sâu và cả dịch màng bụng; Thuốc đạt nồng độ điều trị trong dịch não tuỷ khi màng não bị viêm. Ceftazidim đi qua nhau thai và bài tiết vào sữa mẹ. Ceftazidim hấp thu sau liều tiêm qua màng bụng cho người bệnh điều trị bằng thẩm tách màng bụng.

CHỈ ĐỊNH:

Chỉ dùng Ceftazidim trong những nhiễm khuẩn rất nặng, đã điều trị bằng kháng sinh thông thường không đỡ để hạn chế hiện tượng kháng thuốc.

Những trường hợp nhiễm khuẩn nặng do vi khuẩn Gram âm như:

  • Nhiễm khuẩn huyết
  • Viêm màng não
  • Nhiễm khuẩn đường tiết niệu có biến chứng
  • Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới, nhiễm khuẩn trong bệnh nhày nhớt
  • Nhiễm khuẩn xương và khớp
  • Nhiễm khuần phụ khoa
  • Nhiễm khuận trong ổ bụng
  • Nhiễm khuẩn da và mem bao gồm nhiễm khuẩn bỏng và vết thương

Những trường hợp kể trên đã xác định hoặc nghi ngờ do p seudomonas hoặc Staphylococcus như viêm màng não do Pseudomnas, nhiễm khuẩn ở người bị giảm bạch cầu trung tính, cần phải phối hợp Cefitazidim với kháng sinh khác.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH:

Mẫn cảm với cephalosporin.

NHỮNG LƯU Ý ĐẶC BIỆT VÀ CẢNH BÁO KHI SỬ DỤNG THUỐC:

Trước khi bắt đầu điều trị bằng Ceftazidim, phải điều tra kỹ về tiền sử dị ứng của người bệnh với cephalosporin, penicillin hoặc thuốc khác.

Có phản ứng chéo giữa penicillin với cephalosporin.

Tuy thuốc không độc với thận nhưng phải thận trọng khi dùng đồng thời với các thuốc độc với thận.

Vài chủng Enterobacter lúc đầu nhạy cảm với Ceftazidim có thể kháng thuốc dần trong quá trinh điều trị với Ceftazidim và các cephalosporin khác.

Ceftazidim có thể làm giảm thời gian prothrombin. Cần theo dõi thời gian prothrombin ở người suy thận, gan, suy dinh dưỡng và nếu cần phải cho vitamin K. Nên giảm liều hàng ngày khi dừng cho người bệnh suy thận.

Thận trọng khi kê đơn Ceftazidim cho những người có tiền sử bệnh đường tiêu hoá, đặc biệt bệnh lị.

SỬ DỤNG CHO PHỤ NỮ CÓ THAI VÀ CHO CON BỦ:

Thời kỳ mang thai:

Cephalosporin được coi an toàn trong thai kỳ. (Tuy nhiên vẫn chưa có những nghiên cứu thoả đáng và được kiểm tra chặt chẽ trên người mang thai, nên chỉ dùng thuốc cho người mang thai khi thật cần thiết).

Thời kỳ cho con bú:

Thuốc bài tiết qua sữa, ảnh hưởng cho trẻ còn bú nên phải cân nhắc khi dùng thuốc cho người đang cho con bú.

TƯƠNG TÁC THUỐC:                                                                            .

Với aminoglycosid hoặc thuốc lợi tiểu mạnh như furosemid, Ceftazidim gây độc cho thận, cần giám sát chức năng thận khi điều trị kéo dài.

Cloramphenicol đối kháng in vitro với Ceftazidim, nên tránh phối hợp khi cần tác dụng diệt khuẩn.

TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN:

Ít nhất 5% người bệnh điều trị tác dụng không mong muốn.                      Thường gặp nhất là phản ứng tại chỗ sau khi tiêm tĩnh mạch, dị ứng và phản ứng đường tiêu hoá.

Thường gặp, ADR >1/100     

Tại chỗ: Kích ứng tại chỗ, viêm tắc tĩnh mạch.

Da: Ngứa, ban sát dần, ngoại ban.

Ít gặp,1/1000 < ADR < 1/100

Toàn thân: Đau đầu, chóng mặt, sốt, phù Quincke, phản ứng phản vệ.

Máu: Tăng bạch cầu ưa eosin, giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu, giảm bạch cầu trung tinh, tăng lympho bào, phản ứng Coombs dương tính.

Thần kinh: Loạn cảm, loạn vị giác. Ở người bệnh suy thận điều trị không đúng liều có thể co giật, bệnh não, run, kích thích thần kinh - cơ.

Tiêu hoá: Buồn nôn, nôn, đau bụng, ỉa chảy.

Hiếm gặp, ADR < 1/1000

Máu: Mất bạch cầu hạt, thiếu máu huyết tán.

Tiêu hoá: Viêm đại tràng màng giả

Da: Ban đó đa dạng, hội chứng Steven- Johnson. Hoại tử da nhiễm độc.

Gan: Tăng transaminase, tăng phosphatase kiềm.

Tiết niệu sinh dục: Giảm tốc độ lọc tiểu cầu thận, tăng urê, và creatinin huyềt tương.

Có nguy cơ bội nhiễm với Enterococcus Candida

Thông báo cho bác sĩ những tác dụng phụ không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

TÁC ĐỘNG CỦA THUỐC KHI LÁI XE VÀ VẶN HÀNH MÁY MÓC: Không

LIỀU LƯỢNG VÀ CÁCH DÙNG: THUỐC DÙNG THEO SỰ KÊ ĐƠN CỦA BÁC SĨ

Ceftazidim dùng theo cách tiêm bắp sâu, tiêm tĩnh mạch chậm trong 3- 5 phút, hoặc tiêm truyền tĩnh mạch.

Người lớn:

Trung bình 1g tiêm bắp sâu hoặc tĩnh mạch (tuỳ mức độ nặng của bệnh) cách nhau 8- 12 giờ một lần. Liều dùng tặng lên 2g/ 8 giờ trong viêm màng não do vi khuẩn Gram âm và các bệnh bị suy giảm miễn dịch. Nhiễm khuẩn đường tiết niệu 500mg/ 12 giờ.

Người cao tuổi trên 70 tuổi:

Liều 24 giờ cần giảm xuống còn 1/2 liều của người bình thường, tối đa 3g/ ngày.

Trẻ nhỏ và trẻ em:

Trẻ em trên 2 tháng tuổi, liều thường dùng 30- 100 mg/kg/ngày chia làm 2- 3 lần. (cách nhau 8 hoặc 12 giờ). Có thể tăng liều tới 150 mg/kg/ngày (tối đa tới 6g/ ngày) chia 3 lần cho các bệnh rất nặng.

Trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ dưới 2 tháng tuổi, liều thường dùng là 25 - 60 mg/kg/ngày chia làm 2 lần, cách nhau 12 giờ (ở trẻ sinh, nửa đời của Ceftazidim có thể gấp 3- 4 lần so với người lớn.

Trong trường hợp viêm màng não ớ trẻ nhỏ trên 8 ngày tuổi, liều thường dùng là 50 mg/kg cứ 12 giờ một lần.

Người bệnh suy giảm chức năng thận (có liên quan đển tuổi): Dựa vào độ thanh thải creatinin dưới 50 mg/phút, nên giảm liều.

Với người bệnh nghi là có suy thận, có thể do liều đầu tiên thường là 1g sau đó thay đổi liều tuỳ thuộc vào độ thanh thải creatinin như sau:

Độ thanh thải (ml/phút)

Creatinin huyết tương (micromol/ lít)

Liều duy trì

50-31

150-200

1g cứ 12 giờ 1 lần

30-16

200-350

1g cứ 24 giờ 1 lần

15-6

350-500

0,5g cứ 24 giờ 1 lần

<5

>500

0,5g cứ 48 giờ 1 lần

 

Liều gợi ý ở trên có thể tăng 50%, nếu lâm sàng yêu cầu như ở bệnh nhày nhớt.

Người bệnh đang thẩm tách máu, có thể cho thêm 1g vào cuối mỗi lần thẩm tách.

Người bệnh đang lọc máu động tĩnh mạch liên tục, dùng liều 1 g/ ngày, dùng 1 lần hoặc chia nhiều lần.

Người bệnh đang thẩm tách màng bụng, dùng liều bắt đầu 1g, sau đó liều 500mg cách nhau 24 giờ.

Chú ý: Nên dùng Ceftazidim ít nhất 2 ngày sau khi hết các triệu chứng nhiễm khuẩn, nhưng cần kéo dài hơn khi nhiễm khuẩn có biến chứng

 

Pha dung dịch tiêm và truyền:

Dung dịch tiêm bắp: Pha thuốc trong nước cất tiêm, hoặc dung dịch tiêm lidocain hydroclorid 0,5% hay 1%, với nồng độ khoảng 250 mg/ml.

Dung dịch tiêm tĩnh mạch: Pha thuốc trong nước cất tiêm, dung dịch natri clorid 0,9%. hoặc dextrose 5% với nồng độ khoảng 100mg/mi.

Dung dịch tiêm truyền: Pha thuốc trong các dung dịch như trong tiêm tĩnh mạch nhưng với 10- 20 mg/ml (1- 2g thuốc t