Grazincure là thuốc gì? Tác dụng & Liều dùng, giá bán, thành phần

Tên Thuốc Grazincure
Giá kê khai 30000
Hoạt Chất - Nồng độ/ hàm lượng
  • Kẽm (dưới dạng Kẽm sulfate monohydrate)  - 10mg
Dạng Bào Chế

Dung dịch uống

Hạn sử dụng

36 tháng

Quy cách đóng gói

Hộp 1 chai 60ml hoặc 100ml

Phân Loại

Thuốc kê đơn

Số Đăng Ký
Tiêu Chuẩn

Dược điển Mỹ

Công ty Đăng ký

Gracure Pharmaceuticals Ltd.

E-1105, Industrial Area, Phase-III, Bhiwadi, Distt. Alwar (RAJ.) Ấn Độ
Công ty Sản Xuất

Gracure Pharmaceuticals Ltd.

E-1105, Industrial Area, Phase-III, Bhiwadi, Distt. Alwar (RAJ.) Ấn Độ
Ngày kê khai 25/05/2016
Đơn vị kê khai Cty CP DP TW CPC1
Quy cách đóng gói Hộp 1 chai 60ml hoặc 100ml

Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
Nếu cần thêm thông tin xin hỏi ý kiến của thầy thuốc.

Thuốc này chỉ dùng theo sự kê đơn của bác sĩ.
Để xa tầm tay của trẻ em.

GRAZINCURE

THÀNH PHẦN:

Mỗi 5ml có chứa:

Kẽm Sulphat (Monohydrat) USP

T.đ Kẽm nguyên tố          10 mg

 

CÁC ĐẶC TÍNH DƯỢC LỰC HỌC

Kẽm là một vi chất dinh dưỡng hiện diện rộng rãi trong cơ thể người, và nó liên quan đến nhiều quá trình trao đổi chất, chức năng miễn dịch, và dinh dưỡng niêm mạc. Kẽm làm giảm bài tiết ion, tổng hợp nitric oxid và cải thiện ăn ngon, hấp thu, tái tạo tế bào ruột non, phục hồi men ruột và tính thấm của ruột, dịch cơ thể và tế bào miễn dịch. Sự tổn thương do các chất oxi hóa tạo ra từ các gốc tự do, nitric oxid (NO), chịu trách nhiệm về một số hội chứng kém hấp thu ở ruột và tiêu chảy, ở điều kiện sinh lý hoặc kích thích nhẹ sự tổng hợp NO, đặc tính của ruột non sẽ ở trạng thái hấp thu tốt nhất; tuy nhiên, nếu sản xuất nhiều NO sẽ đẩy mạnh hình thành nucleotid vòng mà nó gây ra sự đào thải và kém hấp thu. Các nghiên cứu cho thấy phức kẽm chelat hòa tan có thể điều chỉnh tác dụng gây tăng NO ở ruột non. Các nghiên cứu gần đây cho thấy Kẽm có tác dụng chặn kênh Kali của adenosin 3’,5’-cyclic moEơphosfíhat- điêu hòa sự tiêt clor, nhưng có thể không ảnh hưởng đến Ca và guanosin 3’,5’-cyclic monophosphat- điều hòa sự tiết clor. Kẽm được công nhận là một chất chống oxi hóa tiềm năng đối với các tác động tức thì và lâu dài.

CÁC ĐẶC TÍNH DƯỢC ĐỘNG HỌC

Kẽm được hấp thu ở ruột non và dược động hấp thu của nó có khuynh hướng bão hòa khi tăng liều. Tỉ lệ kẽm hấp thu không có mối tương quan với lượng kẽm được dùng. Trong máu, khoảng 80% kẽm hấp thu được phân bố đến hồng cầu, và hầu hết phần còn lại được gắn kết với albumin và các protein trong huyết tương khác. Gan là nơi lưu trữ chủ yếu của kẽm và sự bài tiết kẽm chủ yếu qua phân với lượng nhỏ tương đối qua nước tiểu và mồ hôi. Bài tiết qua phân là một đường chính bởi vì đó là đường đi của kẽm không được hấp thu nhưng đó cũng là đường bài tiết nội sinh kẽm từ ruột.

CHỈ ĐỊNH

Thuốc được chỉ định cho:

  • Tiêu chảy
  • Thiếu kẽm
  • Suy giảm miễn dịch
  • Duy trì vị giác
  • Làm lành vết thương
  • Rụng tóc

LIỀU DÙNG VÀ CÁCH SỬ DỤNG

Trẻ em dưới 10 kg : 1-2 thìa cà phê chia làm 2 lần/ngày.

Trẻ em trên 10 kg : 2 thìa cà phê chia làm 2 lần/ngày.

 
CHỐNG CHỈ ĐỊNH

Chống chỉ định cho những bệnh nhân nhạy cảm với bất cứ thành phần nào cúa thuốc.

 

CẢNH GIÁC và THẬN TRỌNG

Kẽm là một tác nhân kháng đồng và giống với tất cả các tác nhân kháng đồng khác khi tiến hành điều trị với kẽm acetat sẽ có nguy cơ thiếu đồng. Điều đó đặc biệt có hại cho trẻ em vì đồng cần thiết cho tăng trưởng bình thường và sự phát triển tinh thần.

 

SỬ DỤNG CHO PHỤ NỮ CÓ THAI VÀ CHO CON BỦ

Kẽm được sử dụng trong khi mang thai và cho con bú ở liều 20 mg/ngày. Kẽm đi qua nhau thai và hiện diện trong sữa mẹ.

 

TÁC ĐỘNG CỦA THUÓC KHI LẢI XE VÀ VẶN HÀNH MÁY MÓC

Không có nghiên cứu tác dụng lên khả năng lái xe và vận hành máy móc được thực hiện.

 

TÁC DỤNG PHỤ

Tác dụng phụ nhẹ của kẽm như là loét dạ dày, buồn nôn, nôn, vị kim loại, nhức đầu, buồn ngủ đã được quan sát.

Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong MUỐN gặp phải khi sử dụng thuốc.

 

TƯƠNG TÁC THUỐC

Thuốc khác: Sự hấp thu của kẽm có thể bị giảm bởi thuốc bổ sung sắt và canxi, tetracyclin và các hợp chất chứa phospho, trong khi đó kẽm có thể làm giảm hấp thu sắt, tetracyclin, fluoroquinolon.

Thực phẩm: Nghiên cứu dùng đồng thời kẽm với thức ăn được thực hiện ở người tình nguyện khỏe mạnh cho thấy thức ăn làm chậm hấp thu kẽm (bao gồm bánh mì, trứng luộc, cà phê và sữa. Những hợp chất trong thực phẩm, đặc biệt là thức ăn có nguồn gốc từ thực vật và có xơ, bám vào kẽm và ngăn không cho nó vào tế bào ruột. Tuy nhiên, protein dường như cản trở ít nhất.

 

SỬ DỤNG QUÁ LIỀU

Quá liều đường uống cấp tính với muối kẽm vô cơ ở người được báo cáo hiếm khi xảy ra. Trong trường hợp quá liều, kẽm chưa được hấp thu nên loại bỏ khỏi dạ dày bằng cách súc dạ dày càng nhanh càng tốt. Nên đo nồng độ kẽm trong huyết tương, điều trị bằng cách tạo phức chelat với kim loại nặng nên được xem xét nếu mức huyết tương của kẽm được tăng cao rõ (>1000 pg/dl). Ngoài ra, nếu có bất kỳ triệu chứng hoặc dấu hiệu nào của nhiễm độc nên được điều trị khi có chỉ định lâm sàng.

ĐÓNG GÓIHộp có 1 lọ 60ml hoặc 100ml.

HẠN DÙNG: 36 tháng kể từ ngày sản xuất. Không nên sử dụng thuốc sau 30 ngày mở nắp. Bảo quàn thuốc nơi khô ráo, thoáng mát, dưới 30°C. Tránh ánh sáng. Dược Điển Mỹ

BẢO QUẢN: Bảo quản thuốc nơi khô ráo, thoáng mát, dưới 30ºc. Tránh ánh sáng

TIÊU CHUẨN: Dược Điển Mỹ

NHÀ SẢN XUẤT:

GRACURE PHARMACEUTICALS LTD.

E-l 105, Industrial Area, Phase III, Bhiwadi

                  ĐT:+91- 1493-221316    Fax:+ 91-1493-221387