Viducefdin là thuốc gì? Tác dụng & Liều dùng, giá bán, thành phần

Tên Thuốc Viducefdin
Giá kê khai 40.000.0
Hoạt Chất - Nồng độ/ hàm lượng

Ceftazidim

  -  

1g

Dạng Bào Chế Bột pha tiêm
Hạn sử dụng 24 tháng
Quy cách đóng gói hộp 1 lọ + 1 ống nước cất pha tiêm 5 ml
Phân Loại Thuốc kê đơn
Số Đăng Ký
Tiêu Chuẩn USP 30
Công ty Đăng ký

Công ty cổ phần dược phẩm Am Vi

Số 422/18 Hồ Văn Huê, phường 9, quận Phú Nhuận, TP. Hồ Chí Minh Việt Nam
Công ty Sản Xuất

 

Công ty cổ phần dược phẩm Am Vi

Lô B14-3, lô 14-4, đường N13, KCN Đông Nam, Củ Chi, TP. Hồ Chí Minh Việt Nam
Ngày kê khai 21/01/2013
Đơn vị kê khai Công ty cổ phần dược phẩm Am Vi
Quy cách đóng gói hộp 1 lọ + 1 ống nước cất pha tiêm 5 ml

VIDUCEFDIN

THÀNH PHẦN: Cho 1 lọ

Ceftazidim pentahydrat tương đương với Ceftazidim…………..1g.

Natri carbonat……………………...118 mg

DẠNG BÀO CHẾ: Thuốc bột pha tiêm.

DƯỢC LỰC HỌC:

Ceftazidim có tác dụng diệt khuẩn do ức chế các enzym tổng hợp vách tế bào vi khuẩn. Thuốc bền vững với hầu hết các beta- lactamase của vi khuẩn trừ enzym của Bacteroides. Thuốc nhạy cảm với nhiều vi khuẩn Gram âm đã kháng aminoglycosid và các vi khuẩn Gram dương đã kháng ampicillin và các cephalosporin khác.

Phổ kháng khuẩn:

Tác dụng tốt: Vi khuẩn Gram âm ưa khí bao gồm: Pseudomonas (P.aeruginosa), E.coli, Proteus (cả dòng indol dương tính và âm tính), Klebsiella, Enterobacter, Acinetobacter, Citrobacter, Serratia, Salmonella, Shigella, Haemophilus influenzae, Neisseria gonorrhoea Neisseria meningitidis. Một số chủng Pneumococcus, Moraxella catarrhalis,Streptococcus tan máu beta, (nhóm A, B, C và G lancefield) và Streptococcus viridans. Nhiều chủng Gram dương kỵ khí cũng nhạy cảm, Staphylococcus aureus nhạy cảm vừa phải với Ceftazidim.

Kháng thuốc:

Kháng thuốc có thể xuất hiện trong quá trình điều trị do mất tác dụng ức chế các beta- lactamase qua trung gian nhiễm sắc thể (đặc biệt đối với Pseudomonas spp, EnterobacterKlebsiella).

Ceftazidim không có tác dụng với Staphylococcus aureus kháng methicillin, Enterococcus, Listeria monocytogenes, Bacteroides fragilis, Campylobacter spp., Clostridium diffcile.

DƯỢC ĐỘNG HỌC:

Ceftazidim không hấp thu qua đường tiêu hoá, do vậy thường dùng dạng tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm bắp.

Nồng độ huyết thanh đạt được:

 

Tiêm bắp (sau 1- 1,5 giờ)

Tiêm tĩnh mạch (sau 5 phút)

Tiêm truyền tĩnh mạch không liên tục

(sau 20- 30 phút)

500mg

1g

2g

Khoảng 15 mg/l

Khoảng 35 mg/l

Không có thông báo

Khoảng 45 mg/l

Khoảng 85 mg/l

Khoảng 170 mg/l

Khoảng 40 mg/l

Khoảng 70 mg/l

Khoảng 170 mg/l

Nửa đời của Ceftazidim trong huyết tương ở người bệnh có chức năng thận bình thường xấp xỉ 2,2 giờ, nhưng kéo dài hơn ở người bệnh suy thận hoặc trẻ sơ sinh. Ceftazidim không chuyển hoá, bài tiết qua lọc cầu thận. Khoảng 80- 90% liều độc nhất 500mg hay lg, khoảng 50% liều xuất hiện trong nước tiểu sau 2 giờ đầu. 2- 4 giờ sau khi tiêm bài tiết thêm 20% liều vào nước tiểu và sau 4- 8 giờ sau lại thêm 12% liều bài tiết vào nước tiểu. Hệ số thanh thải Ceftazidim trung bình của thận là 100ml/ phút. Bài tiết qua mật dưới 1%. Chỉ khoảng 10% thuốc gắn với protein huyết tương. Ceftazidim thấm vào các mô ở sâu và cả dịch màng bụng; Thuốc đạt nồng độ điều trị trong dịch não tuỷ khi màng não bị viêm. Ceftazidim đi qua nhau thai và bài tiết vào sữa mẹ.

Ceftazidim hấp thu sau liều tiêm qua màng bụng cho người bệnh điều trị bằng thẩm tách màng bụng.

CHỈ ĐỊNH:

Chỉ dùng Ceftazidim trong những nhiễm khuẩn rất nặng, đã điều trị bằng kháng sinh thông thường không đỡ để hạn chế hiện tượng kháng thuốc.

Những trường hợp nhiễm khuẩn nặng do vi khuẩn Gram âm như:

- Nhiễm khuẩn huyết

- Viêm màng não

- Nhiễm khuẩn đường tiết niệu có biến chứng

- Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới, nhiễm khuẩn trong bệnh nhày nhớt

- Nhiễm khuẩn xương và khớp

- Nhiễm khuẩn phụ khoa

- Nhiễm khuẩn trong ổ bụng

- Nhiễm khuẩn da và mô mềm bao gồm nhiễm khuẩn bỏng và vết thương

Những trường hợp kể trên đã xác định hoặc nghi ngờ do P.seudomonas hoặc Staphylococcus như viêm màng não do Pseudomnas, nhiễm khuẩn ở người bị giảm bạch cầu trung tính, cần phải phối hợp Ceftazidim với kháng sinh khác.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH:

Mẫn cảm với cephalosporin.

NHỮNG LƯU Ý ĐẶC BIỆT VÀ CẢNH BÁO KHI SỬ DỤNG THUỐC:

Trước khi bắt đầu điều trị bằng Ceftazidim, phải điều tra kỹ về tiền sử dị ứng của người bệnh với cephalosporin, penicillin hoặc thuốc khác.

Có phản ứng chéo giữa penicillin với cephalosporin.

Tuy thuốc không độc với thận nhưng phải thận trọng khi dùng đồng thời với các thuốc độc với thận.

Vài chủng Enterobacter lúc đầu nhạy cảm với Ceftazidim có thể kháng thuốc dần trong quá trình điều trị với Ceftazidim và các cephalosporin khác.

Ceftazidim có thể làm giảm thời gian prothrombin. Cần theo dõi thời gian prothrombin ở người suy thận, gan, suy dinh dưỡng và nếu cần phải cho vitamin K. Nên giảm liều hàng ngày khi dùng cho người bệnh suy thận.

Thận trọng khi kê đơn Ceftazidim cho những người có tiền sử bệnh đường tiêu hoá, đặc biệt bệnh lỵ.

SỬ DỤNG CHO PHỤ NỮ CÓ THAI VÀ CHO CON BÚ:

Thời kỳ mang thai:

Cephalosporin được coi là an toàn trong thai kỳ. (Tuy nhiên vẫn chưa có những nghiên cứu thỏa đáng và được kiểm tra chặt chẽ trên người mang thai, nên chỉ dùng thuốc cho người mang thai khi thật cần thiết).

Thời kỳ cho con bú:

Thuốc bài tiết qua sữa, ảnh hưởng cho trẻ còn bú nên phải cân nhắc khi dùng thuốc cho người đang cho con bú.

TƯƠNG TÁC THUỐC:

Với aminoglycosid hoặc thuốc lợi tiểu mạnh như furosemid, Ceftazidim gây độc cho thận, cần giám sát chức năng thận khi điều trị kéo dài.

Cloramphenicol đối kháng in vitro với Ceftazidim, nên tránh phối hợp khi cần tác dụng diệt khuẩn.

TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN:

Ít nhất 5% người bệnh điều trị có tác dụng không mong muốn.

Thường gặp nhất là phản ứng tại chỗ sau khi tiêm tĩnh mạch, dị ứng và phản ứng đường tiêu hoá.

Thường gặp, ADR >1/100

Tại chỗ: Kích ứng tại chỗ, viêm tắc tĩnh mạch.

Da: Ngứa, ban sát dần, ngoại ban.

Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100

Toàn thân: Đau đầu, chóng mặt, sốt, phù Quincke, phản ứng phản vệ.

Máu: Tăng bạch cầu ưa eosin, giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu, giảm bạch cầu trung tính, tăng lympho bào, phản ứng

Coombs dương tính.

Thần kinh: Loạn cảm, loạn vị giác. Ở người bệnh suy thận điều trị không đúng liều có thể co giật, bệnh não, run, kích thích thần kinh – cơ.

Tiêu hoá: Buồn nôn, nôn, đau bụng, ỉa chảy.

Hiếm gặp, ADR < 1/1000

Máu: Mất bạch cầu hạt, thiếu máu huyết tán.

Tiêu hóa: Viêm đại tràng màng giả.

Da: Ban đỏ đa dạng, hội chứng Steven- Johnson. Hoại tử da nhiễm độc.

Gan: Tăng transaminase, tăng phosphatase kiềm.

Tiết niệu sinh dục: Giảm tốc độ lọc tiểu cầu thận, tăng urê, và creatinin huyết tương.

Có nguy cơ bội nhiễm với Enterococcus và Candida

Thông báo cho bác sĩ những tác dụng phụ không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

TÁC ĐỘNG CỦA THUỐC KHI LÁI XE VÀ VẬN HÀNH MÁY MÓC: Không có

LIỀU LƯỢNG VÀ CÁCH DÙNG: THUỐC DÙNG THEO SỰ KÊ ĐƠN CỦA BÁC SĨ

Ceftazidim dùng theo cách tiêm bắp sâu, tiêm tĩnh mạch chậm trong 3- 5 phút, hoặc tiêm truyền tĩnh mạch.

Người lớn:

Trung bình lg tiêm bắp sâu hoặc tĩnh mạch (tuỳ mức độ nặng của bệnh) cách nhau 8- 12 giờ một lần. Liều dùng tăng lên 2g 8 giờ trong viêm màng não do vi khuẩn Gram âm và các bệnh bị suy giảm miễn dịch. Nhiễm khuẩn đường tiết niệu 500mg 12 giờ.

Người cao tuổi trên 70 tuổi:

Liều 24 giờ cần giảm xuống còn % liều của người bình thường, tối đa 3g/ ngày.

Trẻ nhỏ và trẻ em:

Trẻ em trên 2 tháng tuổi, liều thường dùng 30- 100 mg/kg/ngày chia làm 2- 3 lần, (cách nhau 8 hoặc 12 giờ). Có thể tăng liều tới 150 mg/kg/ngày (tối đa tới 6g/ ngày) chia 3 lần cho các bệnh rất nặng.

Trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ dưới 2 tháng tuổi, liều thường dùng là 25 – 60 mg/kg/ngày chia làm 2 lần, cách nhau 12 giờ (ở trẻ sơ sinh, nửa đời của Ceftazidim có thể gấp 3- 4 lần so với người lớn.

Trong trường hợp viêm màng não ở trẻ nhỏ trên 8 ngày tuổi, liều thường dùng là 50 mg/kg cứ 12 giờ một lần.

Người bệnh suy giảm chức năng thận (có liên quan đến tuổi): Dựa vào độ thanh thải creatinin dưới 50 mg/phút, nên giảm liều.

Với người bệnh nghi là có suy thận, có thể do liều đầu tiên thường là 1g sau đó thay đổi liều tuỳ thuộc vào độ thanh thải creatinin như sau:

Độ thanh thải (ml/phút)

Creatinin huyết tương (micromol/ lít)

Liều duy trì

50 - 31

150 - 200

1g cứ 12 giờ 1 lần

30 - 16

200 - 350

1g cứ 24 giờ 1 lần

15-6

350 - 500

0,5g cứ 24 giờ 1 lần

<5

> 500

0,5g cứ 48 giờ 1 lần

Liều gợi ý ở trên có thể tăng 50%, nếu lâm sàng yêu cầu như ở bệnh nhảy nhớt.

Người bệnh đang thẩm tách máu, có thể cho thêm 1g vào cuối mỗi lần thẩm tách.

Người bệnh đang lọc máu động tĩnh mạch liên tục, dùng liều 1g/ ngày, dùng 1 lần hoặc chia nhiều lần.

Người bệnh đang thẩm tách màng bụng, dùng liều bắt đầu lg, sau đó liều 500mg cách nhau 24 giờ.

Chú ý: Nên dùng Ceftazidim ít nhất 2 ngày sau khi hết các triệu chứng nhiễm khuẩn, nhưng cần kéo dài hơn khi nhiễm khuẩn có biến chứng

Pha dung dịch tiêm và truyền:

Dung dịch tiêm bắp: Pha thuốc trong nước cất tiêm, hoặc dung dịch tiêm lidocain hydroclorid 0,5% hay 1%, với nồng độ khoảng 250 mg/ml.

Dung dịch tiêm tĩnh mạch: Pha thuốc trong nước cất tiêm, dung dịch natri clorid 0,9%, hoặc dextrose 5%, với nồng độ khoảng 100mg/ml.

Dung dịch tiêm truyền: Pha thuốc trong các dung dịch như trong tiêm tĩnh mạch nhưng với 10- 20 mg/ml (1- 2g thuốc trong 100ml dung dịch)

QUÁ LIỀU VÀ XỬ TRÍ:

Đã gặp ở một số người bệnh suy thận. Phản ứng bao gồm co giật, bệnh lý não, run rẩy, dễ bị kích thích thần kinh thần kinh cơ. Cần phải theo dõi cẩn thận trường hợp người bị bệnh quá liều cấp và có thể điều trị hỗ trợ. Khi suy thận, có thể cho thẩm tách máu hoặc màng bụng để loại trừ thuốc nhanh.

TƯƠNG KỴ:

Với dung dịch natri bicarbonat: Làm giảm tác dụng thuốc. Không pha ceftazidim vào dung dịch có pH trên 7,5 (không được pha thuốc vào dung dịch natri bicarbonat).

Phối hợp với vancomycin phải dùng riêng vì gây kết tủa.

Không pha lẫn ceftazidim với các aminoglycosid (gentamicin, streptomycin), hoặc metronidazol.

Phải tráng rửa cẩn thận các ống thông và bơm tiêm bằng nước muối (natri clorid 0,9%) giữa các lần dùng hai loại thuốc này, để tránh gây kết tủa.

TIÊU CHUẨN CHẤT LƯỢNG: USP 30

HẠN DÙNG: 24 tháng (kể từ ngày sản xuất).

ĐỘ ỔN ĐỊNH:

Dung dịch Ceftazidim nồng độ lớn hơn 100 mg/ml pha trong nước cất tiêm, dung dịch tiêm lidocain hydroclorid 0,5% hoặc 1%, dung dịch tiêm natri clorid 0,9%, dung dịch tiêm dextrose 5%. Thuốc duy trì được hoạt lực trong 18 giờ ở nhiệt độ phòng hoặc 7 ngày khi để tủ lạnh.

Dung dịch Ceftazidim nồng độ 100mg/ml hoặc thấp hơn pha trong nước cất tiêm, dung dịch tiêm natri clorid 0,9%, dung dịch tiêm dextrose 5%, duy trì được hoạt lực trong 24 giờ ở nhiệt độ phòng hoặc 7 ngày khi để trong tủ lạnh.

Ceftazidim kém bền vững trong dung dịch natri bicarbonat.

BẢO QUẢN: Nơi khô mát, nhiệt độ dưới 30°C, tránh ánh sáng.

TRÌNH BÀY: 1 Hộp chứa 1 lọ thuốc bột pha tiêm và 1 ống nước cất pha tiêm 5 ml.

Thuốc này chỉ dùng theo đơn của bác sỹ.

Không dùng quá liều đã được chỉ định.

Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.

Nếu cần thêm thông tin xin hỏi ý kiến của bác sỹ.

Không sử dụng thuốc đã quá hạn dùng.

Để thuốc ngoài tầm với của trẻ em

Sản xuất tại

CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM AM VI

Lô B14-3, Lô B14-4, Đường N13, Khu Công Nghiệp Đông Nam, huyện Củ Chi, TP.HCM