Grarizine là thuốc gì? Tác dụng & Liều dùng, giá bán, thành phần

Tên Thuốc Grarizine
Giá kê khai 1607
Hoạt Chất - Nồng độ/ hàm lượng
  • Levocetirizin dihydrochlorid

      -  

    5mg
Dạng Bào Chế

Viên nén bao phim

Hạn sử dụng

36 tháng

Quy cách đóng gói

Hộp 10 vỉ x 10 viên

Phân Loại

Thuốc kê đơn

Số Đăng Ký
Tiêu Chuẩn

NSX

Công ty Đăng ký

Gracure Pharmaceuticals Ltd.

251-254, IInd Floor, DLF Tower, 15 Shivaji Marg, New Dehli, West Delhi DL 110015 Ấn Độ
Công ty Sản Xuất

racure Pharmaceuticals Ltd.

E-1105, RIICO Industrial Area, Phase-III Bhiwadi, Alwar. (Rajasthan) Ấn Độ
Ngày kê khai 13/11/2018
Đơn vị kê khai Công ty cổ phần dược TW3
Quy cách đóng gói Hộp 100 viên

 Nếu cần thêm thông tin xin hỏi ý kiến bác sĩ 
Đọc kĩ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng

GRARIZINE

Viên nén bao phim Levocetirizine Dihydrochloride 5 mg

THÀNH PHẦN:

Mỗi viên nén bao phim có chứa:

Hoạt chất: Levocetirizine Dihydrochloride.. 5 mg

Tá dược: Tinh bột bắp, Lactose, Cellulose vi tinh thể, Colloidal silica khan, Talc, Magnesi stearat, Natri croscarmellose, Hypromellose, Titanium dioxide, Macrogol-6000.

CHỈ ĐỊNH:

Levocetirizine được chỉ định điều trị các triệu chứng liên quan đến tình trạng dị ứng như viêm mũi dị ứng quanh năm, viêm mũi dị ứng theo mùa và chứng mày đay tự phát mạn tính.

LIỀU DÙNG VÀ CÁCH DÙNG:

 Người lớn và trẻ em trên 6 tuổi: 1 viên (5 mg Levocetirizine Dihydrochloride), mỗi ngày 1 lần.

Bệnh nhân suy thận: Liều đề nghị cho bệnh nhân suy thận trung bình (độ thanh thải creatinin lìr 30-49 ml/phút) là 1 viên Grarizine mỗi 2 ngày. Trong trường hợp bệnh nhân suy thận nặng (độ thanh thải creatinin dưới 30 ml/phút), khoảng cách giữa các làn uống thuốc tăng lên 3 ngày 1 lần.

Bệnh nhân suy thận giai đoạn cuối (độ thanh thải creatinin dưới 10 ml/phút) không được sử dụng Levocetirizine. 

Thuốc phải được nuốt cả viên với nước, có thể cùng hoặc không cùng thức ăn.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH:  

  • Bệnh nhân quá mẫn với Levocetirizine, Cetirizine hoặc Hydroxyzine.
  • Bệnh nhân suy thận giai đoạn cuối (độ thanh thải creatinin dưới 10 ml/phút).
  • Trẻ em dưới 6 tuổi.
  • Phụ nữ đang cho con bú.

THẬN TRỌNG:

Cần giảm liều ở những bệnh nhân cao tuổi (trên 65 tuổi) nếu chức năng thận bị suy giảm.

Không cần hiệu chỉnh liều ở những bệnh nhân suy giảm chức năng gan.

Thận trọng khi sử dụng đồng thời Levocetirizine với những chất có cồn hay những chất giảm đau thần kinh trung ương.

TƯƠNG TÁC THUỐC:

Ở những bệnh nhân nhạy cảm, sử dụng đồng thời levocetirizine với rượu hoặc các chất ức chế thần kinh trung ương có thề gây ra việc giảm thêm sự tỉnh táo hoặc suy giảm thêm hoạt động của hệ thần kinh trung ương.

SỬ DỤNG CHO PHỤ NỮ CÓ THAI VÀ NUÔI CON BÚ:

Tính an toàn khi sử dụng Levocetirizine cho phụ nĩr mang thai chưa được thiết lập, do đó cần sử dụng thận trọng cho phụ nữ có thai và chỉ dùng khi lợi ích của việc dùng thuốc lớn hơn nguy cơ gây hại cho thai nhi.

Levocetirizine bài tiết vào sữa mẹ, không sử dụng thuốc cho phụ nữ nuôi con bú.

TÁC ĐỘNG LÊN KHẢ NĂNG LÁI XE VÀ VẬN HÀNH MÁY MÓC:
Thuốc có thể gây buồn ngủ hoặc nhìn mờ, do đó chỉ lái xe và vận hành máy móc khi biết chắc thuốc không gây ra các tác dụng phụ này.
TAC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN:
Người lớn và thanh thiếu niên trên 12 tuổi:
Trong các nghiên cứu ở phụ nữ và nam giới trong độ tuổi từ 12-71 tuổi, có 15,1% bệnh nhân trong nhóm sử dụng levocetirizine 5 mg gặp phải ít nhất một tác dụng không mong muốn của thuốc so với 11,3% ở nhóm dùng giả dược. 91,6% trong số các tác dụng không mong muốn của thuốc là từ nhẹ đến trung bình.
Trong các thử nghiệm lâm sàng, tỷ lệ gặp phải tác dụng không mong muốn là 1,0% (9/935) với levocetirizine 5 mg và 1,8% (14/771) với giả dược.
Trong các thử nghiệm lâm sàng này, các tác dụng không mong muốn thường gặp sau đây đã được báo cáo với tỷ lệ 1% hoặc cao hơn (thường gặp: ≥ 1/ 100 đến <1/10):

 

 

Giả dược (n=771)

Levocetirizine 5 mg (n = 935)

Đau đầu

25 (3,2 %)

24 (2,6 %)

Buồn ngủ

1 1 (1,4%)

49 (5,2 %)

Khô miệng

12(1,6%)

24 (2,6%)

Mệt mỏi

9(1,2%)

23 (2,5 %)

 

 

Các tác dụng không mong muốn ít gặp đã được báo cáo (ít gặp: ≥ 1 / 1000 đến <1/100) gồm suy nhược hoặc đau bụng.
Tỷ lệ gặp phải các tác dụng không mong muốn như buồn ngủ, mệt mỏi và suy nhược đã được báo cáo là 8,1% khi dùng levocetirizine 5 mg và 3,1% khi dùng giả dược.
Trẻ em:
Trong hai nghiên cứu đối chứng với giả dược có kiểm soát ở 169 bệnh nhi độ tuổi từ 6-11 tháng tuổi và 1-6 tuổi, uống thuốc levocetirizine với liều 1,25mg/ngày trong 2 tuần và 1,25mg x 2  lần/ngày, các tác dụng không mong muốn thường gặp sau đây đã được báo cáo với tỷ lệ 1% hoặc cao hơn (thường gặp:≥ I / 100 đến <1/10)

 

 

Giả dược (n=83)

Levocetirizine 5 mg (n=159)

Rối loạn tiêu hóa

 

 

Tiêu chày

0

3(1,9%)

Nôn

1 (1,2%)

1 (0,6%)

Táo bón

0

2(1,3%)

Rối loạn hệ thống thần kinh

 

 

Buồn ngủ

2 (2,4%)

3 (1,9%)

Rối loạn tâm thần

 

 

Rối loạn giấc ngủ

0

2(1,3%)

 

trong nghiên cứu đối chứng giả dược mù đôi ở 243 trẻ em từ 6-12 tuổi uống levocetirizine 5mg/ngày trong thời gian từ 1-13 tuần, các tác dụng không mong muốn thường gặp sau đây đã được báo cáo với tỷ lệ 1% hoặc cao hơn (thường gặp: ≥ 1 / 100 đến <1/10)

 

Giả dược (n=240)

Levocetirizine 5mg

(11=243)

Đau đầu

5(2,1%)

2 (0,8%)

Buồn ngừ

1 (0,4%)

7 (2,9%)

 

Tác dung không mong muốn báo cáo sau khi thuốc lưu hành trên thi trường:

Các tần số được xác định như sau: Rất phổ biến (≥1 / 10); Thường gặp (≥1 / 100 đến <1/10); ít gặp (≥1 /1000 đến <1/100); hiếm gặp (≥1 / 10.000 đến <1 / 1.000); rất hiếm gặp (<1 / 10.000), không biết tần số gặp phải (không thể được ước tính từ dữ liệu có sẵn)

  • Ảnh hưởng đến hệ thống miễn dịch:

Không biết tần số gặp phải: quá mẫn bao gồm cả sốc phản vệ

  • Ảnh hưởng đến chuyển hóa và dinh dưỡng:

Không biết tần số gặp phải: tăng sự thèm ăn

  • Ảnh hưởng đến tâm thần:

Không biết tần số gặp phải: kích thích, kích động, ào giác, trầm cảm, mất ngủ, ý tưởng tự tử

  • Ảnh hưởng đến hệ thống thần kinh:

Không biết tần số gặp phải: co giật, dị cảm, chóng mặt, ngất xỉu. run

  • Ảnh hưởng đến tai và tiền định:

Không biết tần số gặp phải: chóng mặt

  • Ảnh hường đến mắt:

Không biết tần số gặp phài: rối loạn thị giác, nhìn mờ

  • Ảnh hưởng đến tim:

Không biết tần số gặp phải: đánh trống ngực, nhịp tim nhanh

  • Ảnh hường đến hô hấp, lồng ngực, và trung thất:

Không biết tần sổ gặp phải: khó thở

  • Ảnh hưởng đến tiêu hóa:

Không biết tần số gặp phải: buồn nôn, nôn mừa, tiêu chảy

  • Ảnh hưởng đến gan mật:

Không biết tan số gặp phải: viêm gan

  • Ảnh hưởng đến thận và tiết niệu:

Không biết tần số gặp phải: khó tiểu, tiểu

  • Ảnh hưởng đến da và dưới da: 

Không biết tần số gặp phải: phù mạch thần kinh, ngứa, phát ban. nổi mề đay

  • Ảnh hưởng đến cơ, xương khớp và các mô liên kết: 

Không biết tần số gặp phải: đau cơ, đau khớp

  • Ảnh hưởng đến toàn thân:

Không biết tần số gặp phải: phù nề

  • Ảnh hưởng đến các xét nghiệm:

Không biết tần số gặp phải: trọng lượng tăng lên, xét nghiệm chức năng gan bất thường

Thông báo cho các bác sĩ các tác dụng không mong muốn gặp phải khi dùng thuốc

SỬ DỤNG QUÁ LIỀU:

Chưa có các báo cáo về các phản ứng có hại xảy ra trong trường hợp quá liều. Tuy nhiên, khi xảy ra quá liều, cần diều trị triệu chứng và điều trị hỗ trợ.

BẢO QUẢN:

Bảo quản nơi khô mát, nhiệt độ dưới 30°C, tránh ánh sáng và ẩm.

Để xa tầm tay trẻ em.

ĐÓNG GÓI:

Hộp 10 vỉ X 10 viên

HẠN DÙNG:

36 tháng kề từ ngày sản xuất

Sản xuất tại Ấn Độ bởi:

GRACURÈ PHARMACEUTICALS LTD.

E - 1105, RIICO Industrial Area, Phase-III, Bhiwadi, Alwar. (Rainsthan)