Vialexin-F1000 là thuốc gì? Tác dụng & Liều dùng, giá bán, thành phần

Tên Thuốc Vialexin-F1000
Giá kê khai 2.700.0
Hoạt Chất - Nồng độ/ hàm lượng

Cephalexin (dưới dạng Cephalexin monohydrat)

  -  

1000 mg

Dạng Bào Chế Viên nén bao phim
Hạn sử dụng 36 tháng
Quy cách đóng gói Hộp 10 vỉ x 10 viên
Phân Loại Thuốc kê đơn
Số Đăng Ký
Tiêu Chuẩn DĐVN IV
Công ty Đăng ký

 

Công ty cổ phần dược phẩm trung ương 2

Số 9 - Trần Thánh Tông - Hà Nội Việt Nam
Công ty Sản Xuất

Công ty cổ phần dược phẩm Trung ương 2

Lô 27, Khu công nghiệp Quang Minh, Mê Linh, Hà Nội Việt Nam
Ngày kê khai 18/07/2017
Đơn vị kê khai Công ty cổ phần dược phẩm trung ương 2
Quy cách đóng gói Hộp 10 vỉ x 10 viên

GMP - WHO

(Rx) THUỐC BÁN THEO ĐƠN

ĐỂ THUỐC XA TẦM TAY CỦA TRẺ EM

ĐỌC KỸ HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG THUỐC TRƯỚC KHI DÙNG

THUỐC NÀY CHỈ DÙNG THEO ĐƠN CỦA BÁC SĨ

NẾU CẦN THÊM THÔNG TIN XIN HỎI Ý KIẾN CỦA BÁC SĨ

Viên nén bao phim

Vialexin

F1000

TRÌNH BÀY: Hộp 10 vỉ x 10 viên nén bao phim.

CÔNG THỨC :

Cephalexin khan (dưới dạng Cephalexin monohydrate)........ 1000 mg

Tá dược (Avicel PH 101, Povidon K30, Magnesi stearat, Hypromellose, PEG 6000, Titan dioxyd, Talc, Ethanol 969) .........vđ…. 1 viên nén bao phim

CÁC ĐẶC TÍNH DƯỢC LỰC HỌC:

Cephalexin là kháng sinh nhóm Cephalosporin thế hệ 1, có tác dụng diệt khuẩn bằng cách ức chế tổng hợp vỏ tế bào vi khuẩn. Cephalexin bền vững với Penicilinase của Staphylococcus, do đó có tác dụng với cả các chủng Staphylococcus aureus tiết Penicilinase kháng Penicillin (hay Ampicillin). Cephalexin có tác dụng in vitro trên các vi khuẩn sau: Streptococcus beta tan máu; Staphylococcus, gồm các chủng tiết coagulase (+), coagulase (-) và Penicilinase, Streptococcus pneumoniae, một số Escherichia coli Proteus mirabilis; một số Klebsiella spp. Branhamella catarrhalis; Shigella, Haemophilus influenzae thường giảm nhạy cảm.

Cephalexin cũng có tác dụng trên đa số các E. coli kháng Ampicillin.

Hầu hết các chủng Enterococcus (Streptococcus faecalis) và một ít chủng Staphylococcus kháng Cephalexin. Proteus indol dương tính, một số Enterobacter spp, Pseudomonas aeruginosa, Bacteroides spp, cũng thấy có kháng thuốc. Khi thử nghiệm in vitro, Staphylococcus biểu lộ khả năng kháng chéo giữa Cephalexin và các kháng sinh loại Methicilin.

CÁC ĐẶC TÍNH DƯỢC ĐỘNG HỌC:

Cephalexin hầu như được hấp thu hoàn toàn ở đường tiêu hóa và đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương vào khoảng 9 và 18 microgam/ml sau một giờ với liều uống tương ứng 250 và 500 mg; liều gấp đôi đạt nồng độ đỉnh gấp đôi. Uống Cephalexin cùng với thức ăn có thể làm chậm khả năng hấp thu những tổng lượng thuốc hấp thu không in hết tương Nửa đời trong thay đổi. Có tới 15% liều Cephalexin gắn kết với protein huyết tương. Nửa đời trong huyết tương ở người lớn có chức năng thận bình thường là 0,5 - 1,2 giờ, nhưng ở trẻ sơ sinh dài hơn (5 giờ); và tăng khi chức năng thận suy giảm. Cephalexin phân bố rộng khắp cơ thể, nhưng lượng trong dịch não tủy không đáng kể. Cephalexin qua được nhau thai và bài tiết vào sữa mẹ với nồng độ thấp. Cephalexin không bị chuyên hóa. Khoảng 80% liều dùng thải trừ ra nước tiểu ở dạng không đổi trong 6 giờ đầu qua lọc cầu thận và bài tiết ở ống thận; với liều 500 mg Cephalexin, nồng độ trong nước tiểu cao hơn 1 mg/ml. Probenecid làm chậm bài tiết Cephalexin trong nước tiểu. Có thể tìm thấy Cephalexin ở nồng độ có tác dụng trị liệu trong mật và một ít Cephalexin có thể thải trừ qua đường này. Cephalexin được đào thải qua lọc máu và thẩm phân màng bụng (20% -50%).

CHỈ ĐỊNH:

VIALEXIN - F1000 được chỉ định trong điều trị các nhiễm khuẩn do các vi khuẩn nhạy cảm, nhưng không chỉ định điều trị các nhiễm khuẩn nặng.

Nhiễm khuẩn đường hô hấp: Viêm phế quản cấp, mạn tính và giãn phế quản nhiễm khuẩn.

Nhiễm khuẩn tai, mũi, họng: Viêm tai giữa, viêm xương chũm, viêm xoang, viêm amidan hốc và viêm họng.

Viêm đường tiết niệu Viêm bàng quang và viêm tuyến tiền liệt. Điều trị dự phòng nhiễm khuẩn đường niệu tái phát.

Nhiễm khuẩn sản và phụ khoa.

Nhiễm khuẩn da, mô mềm và xương.

Bệnh lậu (khi Penicilin không phù hợp).

Nhiễm khuẩn răng.

Điều trị dự phòng thay Penicilin cho người bệnh mắc bệnh tim phải điều trị răng.

CÁCH DÙNG - LIỀU DÙNG: Dùng theo sự chỉ dẫn của bác sĩ,

Liều thường dùng cho người lớn, uống 1 viên/lần, ngày uống 2-3 lần, tùy theo mức độ nhiễm khuẩn, Liễu tối đa có thể lên tới 4g/ngày,

Trẻ em: Liều thường dùng là 25 - 60 mg/kg thể trọng trong 24 giờ, chia thành 2 - 3 lần uống. Trường hợp nhiễm khuẩn nặng, liều tối đa là 100 mg /kg thể trọng trong 24 giờ.

Lưu ý: Thời gian điều trị nên kéo dài ít nhất từ 7 đến 10 ngày, nhưng trong các nhiễm khuẩn đường niệu phức tạp, tái phát, mạn tính, nên điều trị 2 tuần (1 viên/lần, ngày uống 2 lần). Với bệnh lậu, thường dùng liều duy nhất 3g (3viên) với 1g probenecid cho nam hay 2g (2 viên) với 0,5g probenecid cho nữ.

Điều chỉnh liều khi có suy thận:atinin but thanh (GHT) 132

Điều chỉnh liều khi có suy thận:

- Nếu độ thanh thải creatinin (TTC) 50 m/phút, creatinin huyết thanh (CHT) 132 micromol, liều duy trì tối đa (LDTTĐ): 1 viên/lần, 4 lần trong 24 giờ.

- Nếu TTC là 49 - 20 m/phút, CHT: 133 - 295 micromol/lít, LDTTĐ: 1 viên/lần, 3 lần trong 24 giờ.

- Nếu TC là 19 - 10 ml/phút, CHT: 296 -470 micromol/lít, nên lựa chọn dạng bào chế khác cho phù hợp.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH:

Cephalexin không dùng cho người bệnh có tiền sử dị ứng với kháng sinh nhóm cephalosporin.

Không dùng cephalosporin cho người bệnh có tiền sử sốc phản vệ do Penicilin hoặc phản ứng trầm trọng khác qua trung gian globulin miễn dịch IgE.

TƯƠNG TÁC THUỐC KHÁC:

Dùng cephalosporin liều cao cùng với các thuốc khác cũng độc với thận, như aminoglycosid hay thuốc lợi tiểu mạnh (ví dụ furosemid, acid ethacrynic và piretanid) có thể ảnh hưởng xấu tới chức năng thận.

Cholestyramin gắn với Cephalexin ở ruột làm chậm sự hấp thu của chúng.

Probenecid làm tăng nồng độ trong huyết thanh và tăng thời gian bán thải của Cephalexin.

THẬN TRỌNG:

Cephalexin thường được dung nạp tốt ngay cả ở người bệnh dị ứng với Penicillin, tuy nhiên cũng có một số rất ít bị dị ứng chéo.

Giống như những kháng sinh phổ rộng khác, sử dụng Cephalexin dài ngày có thể làm phát triển quá mức các vi khuẩn không nhạy cảm (ví dụ: Candida, Enterococcus, Clostridium difficile), trong trường hợp này nên ngừng thuốc, Đã có thông báo viêm đại tràng màng giả khi sử dụng các kháng sinh phổ rộng, vì vậy cần phải chú ý tới việc chẩn đoán bệnh này ở người bệnh tiêu chảy nặng trong hoặc sau khi dùng kháng sinh.

Bệnh nhân thận suy, phải giảm liều Cephalexin cho thích hợp.

TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN:

Tỉ lệ phản ứng không mong muốn khoảng 3 -6% trên toàn bộ số người bệnh điều trị.

Thường gặp, ADR>1/100

Tiêu hóa: Tiêu chảy, buồn nôn.

Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100

Màu: Tăng bạch cầu ưa eosin.

Da: Nổi ban, mày đay, ngứa.

Gan: Tăng transaminase gan có hồi phục.

Hiếm gặp, ADR <1/1000

Toàn thân: Đau đầu, chóng mặt, phản ứng phản vệ, mệt mỏi.

Máu: Giảm bạch cầu trung tính, giảm tiểu cầu.

Tiêu hóa: Rối loạn tiêu hóa, đau bụng, viêm đại tràng giả mạc.

Da: Hội chứng Stevens - Johnson, hồng ban đa dạng, hoại tử biểu bị nhiễm độc (hội chứng Lyell), phù Quincke.

Gan: Viêm gan, vàng da ứ mật.

Tiết niệu - sinh dục: Ngứa bộ phận sinh dục, viêm âm đạo, viêm thận kẽ có hồi phục.

Đã có thông báo về những triệu chứng thần kinh trung ương như chóng mặt, lẫn, kích động và ảo giác, nhưng chưa hoàn toàn chứng minh được mối liên quan với Cephalexin.

THÔNG BÁO CHO BÁC SĨ NHỮNG TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN GẶP

PHẢI KHI SỬ DỤNG THUỐC.

SỬ DỤNG CHO PHỤ NỮ CÓ THAI VÀ CHO CON BÚ:

Thời kỳ mang thai:

Nghiên cứu thực nghiệm và kinh nghiệm lâm sàng chưa cho thấy có dấu hiệu và độc tính cho thai và gây quái thai. Tuy nhiên chỉ nên dùng Cephalexin cho người mang thai khi thật cần.

Thời kỳ cho con bú:

Nồng độ Cephalexin trong sữa mẹ rất thấp. Tuy nhiên, vẫn nên cân nhắc việc ngừng cho con bú nhất thời trong thời gian mà người mẹ dùng Cephalexin.

TÁC ĐỘNG CỦA THUỐC KHI LÁI XE HOẶC VẬN HÀNH MÁY MÓC:

Không nên sử dụng thuốc khi đang vận hành máy móc tàu xe vị thuốc có thể gây chóng mặt.

QUÁ LIỀU VÀ XỬ TRÍ:

Sau quá liều cấp tính, phần lớn chỉ gây buồn nôn, nôn và tiêu chảy, tuy nhiên có thể gây quá mẫn thần kinh cơ và cơn động kinh, đặc biệt ở người bệnh bị suy thận.

Không cần phải rửa dạ dày, trừ khi đã uống Cephalexin gấp 5 - 10 lần liều bình thường.

Lọc máu có thể giúp đào thải thuốc khỏi máu, nhưng thường không cần.

Bảo vệ đường hô hấp của người bệnh, hỗ trợ thông khí và truyền dịch, Cho uống than hoạt nhiều lần thay thế hoặc thêm vào việc rửa dạ dày. Cấn bảo vệ đường hô hấp của người bệnh lúc đang rửa dạ dày hoặc đang dùng than hoạt.

HẠN DÙNG: 36 tháng kể từ ngày sản xuất

Không dùng quá thời hạn ghi trên bao bì.

BẢO QUẢN: Nơi khô, nhiệt độ dưới 30°C, tránh ánh sáng.

CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM TRUNG ƯƠNG 2

9 Trần Thánh Tông - Q. Hai Bà Trưng - Hà Nội - VIỆT NAM

ĐT: 04.39715439

FAX: 04.38211815

Sản xuất tại: CÔNG TY CP DƯỢC PHẨM TRUNG ƯƠNG 2

Lô 27, KCN Quang Minh - Mê Linh - Hà Nội - VIỆT NAM

ĐT: (04).39716291

FAX: 04.35251484