Vi nang Cetirizin là thuốc gì? Tác dụng & Liều dùng, giá bán, thành phần

Tên Thuốc Vi nang Cetirizin
Giá kê khai 980.0
Hoạt Chất - Nồng độ/ hàm lượng

Cetirizin hydroclorid

  -  

10 mg

Dạng Bào Chế Viên nang cứng
Hạn sử dụng 36 tháng
Quy cách đóng gói Hộp 5 vỉ x10 viên; hộp 10 vỉ x 10 viên; Hộp 1 lọ x 100 viên; hộp 1 lọ x 200 viên; hộp 1 lọ x 500 viên
Phân Loại Thuốc không kê đơn
Số Đăng Ký
Tiêu Chuẩn TCCS
Công ty Đăng ký

Công ty cổ phần Dược Hà Tĩnh

167 Hà Huy Tập, tp. Hà Tĩnh Việt Nam
Công ty Sản Xuất

Công ty cổ phần Dược Hà Tĩnh

167 Hà Huy Tập, tp. Hà Tĩnh Việt Nam
Ngày kê khai 31/05/2016
Đơn vị kê khai Công ty cổ phần Dược Hà Tĩnh HADIPHAR
Quy cách đóng gói Hộp 3 vỉ, 5 vỉ, 10 vỉ x 10 viên

 

TỜ HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG THUỐC

VI NANG CETIRIZIN

Công thức: Cho 1 viên

Cetirizin hydrochlorid (dưới dạng vi nang)

Tá dược  10 mg vừa đủ 1 viên

(Tinh bột sắn, Đường trắng, Titan dioxyd, Talc, Natri carboxymethylcellulose, Povidon, Nước tinh khiết, Nang)

Đặc tính dược lực học:

Cetirizin là thuốc kháng histamin mạnh có tác dụng chống dị ứng, nhưng không gây buồn ngủ ở liều dược lý. Cetirizin có tác dụng đối kháng chọn lọc ở thụ thể Hạ, nhưng hầu như không có tác dụng đến các thụ thể khác, do vậy hầu như không có tác dụng đối kháng acetylcholin và không có tác dụng đối kháng serotonin. Cetirizin ức chế giai đoạn sớm của phản ứng dị ứng qua trung gian histamin và cũng làm giảm sự di dời của các tế bào viêm và giảm giải phóng các chất trung gian ở giai đoạn muộn của phản ứng dị ứng.

Đặc tính dược động học:

Nồng độ đỉnh trong máu ở mức 0,3 microgam/ml sau 30 đến 60 phút khi uống 1 liều 10 mg. Nửa đời huyết tương xấp xỉ 11 giờ. Hấp thu thuốc không thay đổi giữa các cá thể.

Độ thanh thải ở thận là 30 ml/phút và nửa đời thải trừ xấp xỉ 9 giờ. Cetirizin liên kết mạnh với protein huyết tương (khoảng 93%).

Chỉ định điều trị:

Cetirizin được chỉ định trong điều trị triệu chứng viêm mũi dị ứng dai dẳng, viêm mũi dị ứng theo mùa, mày đay mạn tính vô căn ở người lớn và trẻ em trên 12 tuổi; viêm kết mạc dị ứng.

Cách dùng - Liều dùng:

Cetirizin có thể uống cùng hoặc ngoài bữa ăn.

Người lớn và trẻ em từ 6 tuổi trở lên uống 1 viên /ngày

Chống chỉ định:

- Những người có tiền sử dị ứng với cetirizin, với hydroxyzin

Thận trọng:

- Cần phải điều chỉnh liều ở người suy thận vừa hoặc nặng và người đang thẩm phân thận nhân tạo.

- Cần điều chỉnh liều ở người suy gan.

- Ở một số người bệnh sử dụng cetirizin có hiện tượng ngủ gà, do vậy nên thận trọng khi lái xe, hoặc vận hành máy, vì dễ gây nguy hiểm. Tránh dùng đồng thời cetirizin với rượu và các thuốc ức chế thần kinh trung ương, vì làm tăng thêm tác dụng của các thuốc này.

Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

Tuy cetirizin không gây quái thai ở động vật, nhưng không có những nghiên cứu đầy đủ trên người mang thai, cho nên không nên dùng khi có thai.

Cetirizin bài tiết qua sữa, vì vậy người cho con bú không nên dùng.

Tác động của thuốc khi lái xe và vận hành máy móc: Có thể gây hiện tượng ngủ gà vì vậy không nên sử dụng thuốc khi lái xe và vận hành máy móc.

Tác dụng không mong muốn của thuốc:

- Thường gặp: Hay gặp nhất là hiện tượng ngủ gà. Tỉ lệ gây nên phụ thuộc vào liều dùng. Ngoài ra thuốc còn gây mệt mỏi, khô miệng, viêm họng, chóng mặt, nhức đầu, buồn nôn.

- Ít gặp: Chán ăn hoặc tăng thèm ăn, bí tiểu, đỏ bừng, tăng tiết nước bọt.

- Hiếm gặp: Thiếu máu tan máu, giảm tiểu cầu, hạ huyết áp nặng, choáng phản vệ, viêm gan, ứ  viêm cầu thận.

Thông báo cho Bác sỹ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Tương tác với các thuốc khác:

Đến nay chưa thấy tương tác đáng kể với các thuốc khác. Độ thanh thải cetirizin giảm nhẹ khi uống cùng 400 mg theophylin.

Tương kỵ: Hầu như không có tương kỵ với các thuốc khác

Quá liều và cách xử trí:

Triệu chứng của quá liều là: ngủ gà ở người lớn; ở trẻ em có thể bị kích động. Khi quá liều nghiêm trọng cần gây nôn và rửa dạ dày cùng với các phương pháp hỗ trợ. Đến nay, chưa có thuốc giải độc đặc hiệu.

Báo ngay cho bác sĩ khi bị quá liều.

Quy cách đóng gói: Lọ 100 viên, lọ 200 viên, lọ 500 viên, hộp 1 lọ.

Vỉ A1/ PVC 10 viên x hộp 5 vỉ

Vỉ A1/ PVC 10 viên x hộp 10 vỉ

Bảo quản: Nơi khô mát, nhiệt độ dưới 30°C, tránh ánh sáng.

Hạn dùng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Tiêu chuẩn áp dụng: TCCS

ĐỂ THUỐC XA TẦM TAY CỦA TRẺ EM

ĐỌC KỸ HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG TRƯỚC KHI DÙNG

Nếu cần thêm thông tin xin hỏi ý kiến của thầy thuốc

CÔNG TY CP DƯỢC HÀ TĨNH

Hà Huy Tập, Thành phố Hà Tĩnh

ĐT: 039.856605/854617 Fax: 039.856821. Email: hatipharco@hn.vnn.vn.