Vesup Tablet là thuốc gì? Tác dụng & Liều dùng, giá bán, thành phần

Tên Thuốc Vesup Tablet
Giá kê khai
Hoạt Chất - Nồng độ/ hàm lượng

Clopidogrel (dưới dạng Clopidogrel bisulfate)

  -  

75mg

Dạng Bào Chế Viên nén bao phim
Hạn sử dụng 36 tháng
Quy cách đóng gói Hộp 3 vỉ x 10 viên
Phân Loại Thuốc không kê đơn
Số Đăng Ký
Tiêu Chuẩn USP 38
Công ty Đăng ký

Kolon Global Corp

1-23, Byeoryang-dong, Gwacheon-si, Gyeonggi-do Hàn Quốc
Công ty Sản Xuất

Samjin Pharmaceutical Co., Ltd.

52, Jeakgongdan 1-gil, Hyangnam-eup, Hwaseong-si, Gyeonggi-do, Hàn Quốc
Ngày kê khai
Đơn vị kê khai
Quy cách đóng gói

VESUP

(Clopidogrel 75 mg)

THÀNH PHẦN:

Mỗi viên nén bao phim chứa:

Hoạt chất: Clopidogrel bisulfate tương đương với Clopidogrel 75 mg

Tá dược: Lactose monohydrate, Low-substituted hydroxypropylcellulose (L-HPC), Colloidal silicone dioxide, Sodium stearyl fumarate, Opadry Pink (03B84893)

DƯỢC ĐỘNG HỌC

Hấp thu:

Clopidogrel được hấp thu nhanh chóng sau khi uống liều lập lại 75 mg Clopidogrel mỗi ngày. Nồng độ đỉnh trung bình trong huyết tương của Clopidogrel dạng không chuyển hóa (khoảng 2,2-2,5 ng/ml sau khi dùng đơn liều 75 mg) đạt được trong khoảng 45 phút sau khi uống. Sự hấp thu đạt ít nhất 50% căn cứ theo sự bài tiết các chất chuyển hoá của Clopidogrel trong nước tiểu.

Phân bố:

Clopidogrel và chất chuyển hoá chính trong tuần hoàn gắn kết thuận nghịch với protein huyết tương (tương ứng với 98% và 94%).

Chuyển hóa:

Clopidogrel được chuyển hóa nhiều ở gan theo hai con đường chính: Một là, được chuyển hóa bởi các enzyme esterase thành dẫn xuất axit carboxylic không có hoạt tính (85% của các chất chuyển hóa trong tuần hoàn); hai là, được chuyển hóa bởi hệ enzym cytochrome P450, ở con đường chuyển hóa này, đầu tiên clopidogrel được chuyển hóa thành chất trung gian 2-oxy-clopidogrel, tiếp theo, 2-o0o-clopidogrel chuyển hóa thành chất có hoạt tính - một dẫn xuất thiol của clopidogrel. Nồng độ đỉnh (Cmax) đạt được sau khi uống khoảng 30 đến 60 phút.

Thải trừ:

Sau liều uống Clopidogrel đánh dấu bằng carbon C ở người, khoảng 50% được bài tiết trong nước tiểu và khoảng 46% trong phân sau khi uống 5 ngày. Sau khi uống đơn liều 75 mg, thời gian bán thải của clopidogrel là 6 giờ. Thời gian bán thải của chất chuyển hoá chính là 8 giờ.

DƯỢC LỰC HỌC

Clopidogrel là một tiền chất, một trong số các chất chuyển hóa của nó là chất ức chế kết tập tiểu cầu. Clopidogrel được chuyển hóa bởi hệ enzyme CYP450 để tạo thành dạng hoạt động. Dạng hoạt động của clopidogrel ức chế chọn lọc việc gắn adenosin diphosphat (ADP) lên thụ thể P2Y12 của nó ở tiểu cầu và sau đó hoạt hóa qua trung gian ADP của phức hợp glucoprotein Ilb/llla (GPIlb/lla), do đó ức chế kết tập tiểu cầu. Do sự gắn kết này là không phục hồi, kết quả là các tiểu cầu đã bị clopidogrel tác động sẽ ảnh hưởng đến giai đoạn sau của đời sống tiểu cầu (khoảng 7- 10 ngày) và sự phục hồi chức năng bình thường của tiểu cầu xảy ra theo một tốc độ phù hợp với mức độ tiểu cầu sinh ra. Clopidogrel còn ức chế sự kết tập tiểu cầu do sự đồng vận khác bằng cách chọn các phản ứng của quá trình hoạt hoá tiểu cầu từ sự phóng thích ADP.

Liều lặp lại 75 mg/ ngày ức chế đáng kể sự kết tập tiểu cầu do ADP gây ra từ ngày đầu tiên, sự ức chế này tăng lên và đạt tình trạng ổn định từ ngày 3 đến ngày 7. Ở tình trạng ổn định, mức độ ức chế trung bình với liều 75 mg/ ngày là khoảng 40% – 60%. Sự kết tập tiểu cầu và thời gian chảy máu dần dần trở về giá trị cơ bản, thường trong khoảng 5 ngày sau khi ngưng điều trị.

CHỈ ĐỊNH

1. Phòng ngừa các bệnh lý huyết khối tắc mạch.

• Bệnh nhân là người lớn bị nhồi máu cơ tim (từ vài ngày cho đến khi ít hơn 35 ngày), đột quy thiếu máu cục bộ (từ 7 ngày đến dưới 6 tháng) hay bệnh động mạch ngoại vi đã được xác định.

• Bệnh nhân bị nhồi máu cơ tim cấp tính:

- Không có đoạn ST chênh lên (đau thắt ngực không ổn định hoặc nhồi máu cơ tim không có sóng Q), dùng kết hợp với acetylsalicylic acid (ASA)

- Có đoạn ST chênh lên, kết hợp với ASA trong điều trị tan huyết khối.

2. Phòng ngừa chứng xơ vữa động mạch và huyết khối tắc mạch trong rung nhĩ.

Ở bệnh nhân bị rung tâm nhĩ tồn tại ít nhất một yếu tố nguy cơ đối với mạch máu mà không phù hợp để điều trị với thuốc kháng Vitamin K (VKA) và ở những bệnh nhân có nguy cơ chảy máu thấp clopidogrel được chỉ định dùng kết hợp với ASA để phòng ngừa chứng xơ vữa động mạch và huyết khối tắc mạch, bao gồm cả đột qụỵ.

LIỀU DÙNG VÀ CÁCH DÙNG

5. Người lớn và người cao tuổi:

Uống liều 75 mg/lần/ngày.

• Bệnh nhân bị nhồi máu cơ tim cấp tính mà không có đoạn ST chênh lên (đau thắt ngực không ổn định hoặc nhồi máu cơ tim không có sóng Q): Bắt đầu điều trị với liều 300 mg clopidogrel ở ngày đầu tiên, sau đó tiếp tục với liều 75 mg/lần/ngày (kết hợp với với acetylsalicylic acid 75 - 325 mg/ngày) ở những ngày tiếp theo.

Dùng ASA liều cao có thể dẫn tới nguy cơ chảy máu cao hơn, do đó nên dùng liều ASA không quá 100 mg. Thời gian điều trị tối ưu chưa chính thức được thiết lập.

Dữ liệu thử nghiệm lâm sàng cho thấy điều trị kéo dài 12 tháng và tác dụng hiệu quả nhất sau 3 tháng.

• Bệnh nhân nhồi máu cơ tim cấp tính có đoạn ST chênh lên: Dùng liều khởi đầu 300 mg clopidogrel, sau đó dùng 75 mg/lần/ngày, điều trị kết hợp với ASA. Ở bệnh nhân trên 75 tuổi, không dùng liều khởi đầu. Điều trị kết hợp nên được bắt đầu sớm nhất có thể ngay khi các hội chứng xuất hiện và điều trị kéo dài ít nhất 4 tuần. Ở bệnh nhân bị rung tâm nhĩ, nên uống liều 75 mg/lần /ngày. Khởi đầu điều trị và kéo dài kết hợp với ASA (75-100 mg/ngày).

Nếu quên liều:

• Nếu quên uống 1 liều nhưng chưa trễ quá 12 giờ sau giờ thông lệ: Bệnh nhân uống ngay 1 viên và sau đó uống viên kế tiếp vào giờ thông lệ.

• Nếu quên uống 1 liều, quá 12 giờ: Bệnh nhân uống viên kế tiếp vào giờ thông lệ. Không uống gấp đôi liều để bù cho lần quên thuốc.

6. Trẻ em

Không nên dùng clopidogrel cho trẻ em do những lo ngại về tính an toàn của thuốc.

7. Suy thận

Kinh nghiệm điều trị với clopidogrel cho bệnh nhân suy thận còn hạn chế.

8. Suy gan

Kinh nghiệm điều trị với clopidogrel cho bệnh nhân suy gan mức độ trung bình có thể bị chảy máu nội tạng còn hạn chế.

Có thể uống thuốc lúc đói hoặc no.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH

4. Mẫn cảm với clopidogrel hay bất cứ thành phần nào của thuốc.

5. Suy gan nặng

6. Đang có chảy máu bệnh lý như loét tiêu hóa, chảy máu trong não.

THẬN TRỌNG VÀ CẢNH BÁO

8. Chảy máu và các rối loạn huyết học

Do nguy cơ chảy máu và tác dụng ngoại ý về huyết học, nên đếm số lượng tế bào máu toàn phần trước khi điều trị hoặc kịp thời làm các test phù hợp khác khi phát sinh triệu chứng lâm sàng xuất huyết trong quá trình điều trị. Giống các thuốc kháng tiểu cầu khác, sử dụng thuốc thận trọng trên những bệnh nhân có nguy cơ tăng chảy máu do chấn thương, phẫu thuật hay các tình trạng bệnh lý khác và ở những bệnh nhân đang điều trị với ASA, heparin, thuốc ức chế glycoprotein Ilb / Illa hoặc thuốc kháng viêm không steroid (NSAIDs) bao gồm cả thuốc ức chế Cox-2.

Bệnh nhân phải được theo dõi cẩn thận cho bất kỳ dấu hiệu xuất huyết nào, đặc biệt là trong những tuần đầu điều trị và sau khi phẫu thuật tim hoặc có phẫu thuật khác.

Không nên dùng clopidogrel đồng thời với thuốc tan huyết khối đường uống do có thể tăng mức độ chảy máu.

Nếu một bệnh nhân chuẩn bị được phẫu thuật mà không muốn có ảnh hưởng kháng tiểu cầu, nên ngưng dùng Clopidogrel 7 ngày trước khi phẫu thuật. Bệnh nhân cần thông báo cho bác sĩ về việc đang dùng clopidogrel trước thời gian phẫu thuật đã định và trước khi điều trị với thuốc mới. Clopidogrel kéo dài thời gian chảy máu và nên dùng thận trọng với các bệnh nhân có khả năng chảy máu (nhất là dạ dày ruột và nội nhãn).

9. Ban xuất huyết giảm tiểu cầu huyết khối (TTP)

TTP hiếm khi được báo cáo sau khi dùng clopidogrel. TTP đặc trưng bởi giảm tiểu cầu và thiếu máu tan máu mao mạch liên quan tới thần kinh, rối loạn chức năng thận hoặc sốt. Biến chứng TTP có thể gây tử vong, cần điều trị kịp thời

10. Thiếu máu cục bộ đột qụy gần đây

Không được dùng clopidogrel trong vòng 7 ngày đầu tiên sau khi đột qụy thiếu máu cục bộ cấp tính.

11. Cytochrome P450 2C19 (CYP2C19) Clopidogrel được chuyển hóa thành dạng hoạt động bởi enzym gọi là CYP2C19, sử dụng thuốc ức chế hoạt động của enzyme này mong muốn đưa đến kết quả suy giảm hoạt động của clopidogrel. Sự liên quan lâm sàng của tương tác này còn chưa chắc chắc. Do vậy, cần thận trọng khi sử dụng đồng thời clopidogrel với các thuốc ức chế CYP2C19 mạnh hoặc trung bình.

12. Suy thận

Kinh nghiệm điều trị clopidogrel cho bệnh nhân suy thận còn hạn chế. Do vậy, clopidogrel nên được sử dụng thận trọng ở những bệnh nhân này.

13. Suy gan

Kinh nghiệm điều trị với clopidogrel cho bệnh nhân suy gan mức độ trung bình có thể bị chảy máu nội tạng còn hạn chế. Do vậy, clopidogrel nên được sử dụng thận trọng ở những bệnh nhân này

14. Tá dược

Thuốc chứa lactose do đó không nên dùng thuốc cho bệnh nhân có vấn đề di truyền hiếm gặp không dung nạp galactose, thiếu hụt Lapp lactase hoặc kém hấp thu glucose - galactose

TƯƠNG TÁC THUỐC

10. Thuốc chống đông máu đường uống

Không nên dùng đồng thời clopidogrel với thuốc chống đông máu đường uống vì có thể tăng cường chảy máu. Mặc dù liều dùng clopidogrel 75 mg / ngày không thay đổi được động học của S-warfarin hoặc INR ở những bệnh nhân điều trị với warfarin lâu dài nhưng không nên dùng kết hợp clopidogrel với warfarin vì nó có thể làm tăng mức độ chảy máu.

11. Thuốc ức chế glycoprotein Ilb/llla

Thận trọng khi dùng đồng thời Clopidogrel với thuốc ức chế glycoprotein Ilb/lla.

12. Acetylsalicylic acid (ASA)

ASA không làm biến đổi tác dụng ức chế kết tập tiểu cầu do ADP của clopidogrel, nhưng clopidogrel lại làm gia tăng hiệu quả của ASA trên sự ngưng tập tiểu cầu do collagen. Tuy vậy, việc kết hợp 500 mg ASA ngày 2 lần trong một ngày không làm tăng đáng kể thời gian chảy máu do Clopidogrel. Thận trọng khi dùng đồng thời clopidogrel và ASA.

13. Heparin

Trong một nghiên cứu ở người tình nguyện khoẻ mạnh, Clopidogrel không đòi hỏi phải chỉnh liều heparin hoặc không làm thay đổi tác dụng của heparin trên sự đông máu.

Dùng chung với heparin không ảnh hưởng đến tác dụng ức chế kết tập tiểu cầu của Clopidogrel. Tuy nhiên tính an toàn của kết hợp này chưa được chứng minh và nên thận trọng khi dùng chung.

14. Thuốc tan huyết khối

Tính an toàn của việc dùng đồng thời clopidogrel, thuốc tan huyết khối đặc hiệu fibrin hoặc không fibrin và heparin được kiểm tra ở bệnh nhân nhồi máu cơ tim cấp tính. Tỷ lệ chảy máu lâm sàng tương tự với quan sát ở việc dùng chung thuốc tan huyết khối và heparin với ASA.

15. Thuốc kháng viêm không steroid (NSAIDs)

Trong một nghiên cứu lâm sàng ở những người tình nguyện khỏe mạnh, khi dùng kết hợp clopidogrel với naproxen có hiện tượng gia tăng xuất huyết dạ dày ẩn. Tuy nhiên, do không có nghiên cứu tương tác giữa clopidogrel với các NSAID khác, hiện nay không rõ sự kết hợp này có làm tăng nguy cơ chảy máu dạ dày ruột hay không. Do đó, nên thận trọng khi dùng phối hợp clopidogrel với các NSAID bao gồm cả thuốc ức chế Cox-2

16. Kết hợp điều trị khác

Do clopidogrel được chuyển hóa thành dạng hoạt động bởi enzyme CYP2C19, sử dụng thuốc ức chế hoạt động của enzyme này mong muốn đưa đến kết quả suy giảm hoạt động của clopidogrel. Sự liên quan lâm sàng của tương tác này còn chưa chắc chắc. Do vậy, cần thận trọng khi sử dụng đồng thời clopidogrel với các thuốc ức chế CYP2C19 mạnh hoặc trung bình.

Các thuốc ức chế CYP2C19 bao gồm omeprazole và esomeprazole, fluvoxamine, fluoxetine, moclobemide, voriconazole, fluconazole, ticlopidine, ciprofloxacin, cimetidine, carbamazepine, oxcarbazepine và chloramphenicol.

17. Thuốc ức chế bơm proton (PPI)

Dùng cùng lúc Omeprazole liều 80 mg một lần mỗi ngày với clopidogrel hoặc dùng cách nhau 12 giờ làm giảm tác dụng của dạng hoạt động 45% (liều khởi đầu) và 40% (liều duy trì). Sự giảm này liên quan tới giảm 39% (liều khởi đầu) và 21% (liều duy trì) của thuốc ức chế kết tập tiểu cầu, Esomeprazole được dự đoán sẽ gây ra tương tác tương tự với clopidogrel.

Dữ liệu có ý nghĩa trên lâm sàng và ở cả nghiên cứu quan sát vẫn chưa thống nhất về dược động học/dược lực học của tương tác này trong các biến chứng tim mạch đã được báo cáo. Do đó, thận trọng khi dùng omeprazole hoặc esomeprazole đồng thời với thuế 

Giảm tác dụng của thuốc được quan sát ít hơn khi dùng chung với pantoprazole hoặc lansoprazole.

Nồng độ dạng hoạt động của thuốc trong huyết tương giảm 20% (liều khởi đầu) và 14% (liều duy trì) khi điều trị cùng với pantoprazole 80 mg/lần/ngày, liên quan đến giảm sự ức chế trung bình của kết tập tiểu cầu tương ứng là 15% và 11%. Kết quả này chỉ ra rằng clopidogrel có thể uống cùng với pantoprazole.

18. Kết hợp điều trị khác:

Đã có một số các nghiên cứu lâm sàng khác sử dụng clopidogrel kết hợp với các thuốc khác nhằm quan sát sự tương tác về dược lực học và dược động học. Không có tương tác có ý nghĩa lâm sàng về mặt dược lực học khi dùng kết hợp clopidogrel với atenolol, nifedipine, hoặc cả hai thuốc atenolol và nifedipine. Hơn nữa, hoạt tính dược lực học của clopidogrel cũng không bị ảnh hưởng nhiều khi dùng kết hợp với phenobarbital, cimetidine, hoặc oestrogen.

Dược động học của digoxin hoặc theophylline không thay đổi khi dùng chung với Clopidogrel. Thuốc kháng acid dạ dày không làm thay đổi thời gian hấp thu của clopidogrel.

Dữ liệu từ nghiên cứu cho thấy rằng phenytoin và tolbutamide có thể được kết hợp an toàn với clopidogrel.

Ngoài thông tin các tương tác thuốc trên thì nghiên cứu tương tác giữa clopidogrel và một số thuốc phổ biến dùng cho bệnh nhân bị xơ vữa huyết khối chưa được thực hiện.

Tuy vậy, không quan sát thấy tác dụng không mong muốn có ý nghĩa lâm sàng ở các bệnh nhân tham gia vào thử nghiệm lâm sàng với clopidogrel khi dùng đồng thời các thuốc khác nhau bao gồm: thuốc lợi tiểu, thuốc chẹn beta, thuốc chặn kênh canxi, thuốc giảm cholesterol, thuốc giãn mạch vành, thuốc chữa đái đường (gồm cả insulin), các thuốc chống động kinh và thuốc chống GPIlb / Illa.

SỬ DỤNG CHO PHỤ NỮ CÓ THAI VÀ CHO CON BÚ

3. Phụ nữ có thai:

Chưa có dữ liệu lâm sàng về tác dụng của thuốc trên phụ nữ có thai. Do đó, chỉ dùng huốc này trong thai kỳ nếu thật cần thiết,

Các nghiên cứu trên động vật không thấy tác dụng có hại trực tiếp hoặc gián tiếp của thuốc đến sự phát triển của phôi/bào thai, trong lúc sinh hoặc sau khi sinh.

4. Cho con bú:

Vẫn chưa biết liệu clopidogrel có bài tiết vào sữa mẹ hay không. Do đó, nên thận trọng dùng thuốc trong thời kì cho con bú.

TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN

Chảy máu trong tháng đầu tiên điều trị thuốc là tác dụng phụ thường gặp nhất được báo cáo trong các nghiên cứu lâm sàng.

Các tác dụng không mong muốn xảy ra trên các nghiên cứu lâm sàng hoặc dựa trên bảocáo các trường hợp thực tế được trình bày trong bảng dưới đây.

Tần số tác dụng ngoại ý này được xác định bằng cách sử dụng các quy ước sau đây: thông thường ( 1/100 đến <1/10); hiếm gặp ( 1/1,000 đến <1/100); hiếm ( 1/10,000 đến <1/ 1000); rất hiếm (<1/ 10 000)

Rối loạn nhóm, hệ cơ quan

Thông thường 

Hiếm gặp

Hiếm

Rất hiếm

Hệ máu và bạch huyết

 

Giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu, tăng bạch cầu ưa eosin

Giảm bạch cầu trung tính có thể ở mức độ nghiêm trọng

Ban xuất huyết giảm tiểu cầu huyết khối (TTP), thiếu máu, giảm tổng thể huyết cầu, chứng mất hạt bạch cầu, giảm tiểu cầu nghiêm trọng, chứng giảm bạch cầu hạt

Hệ miễn dịch

     

Bệnh huyết thanh, phản ứng sốc phản vệ

Bệnh tâm thần

     

Ảo giác, lú lẫn

Hệ thần kinh

 

Xuất huyết nội soi ( một vài trường hợp gây tử vong đã được báo cáo), đau đầu, dị cảm, chóng mặt

 

Rối loạn vị giác

Måt

 

Chảy máu mắt, màng kết, võng mạc

   

Tai và mề đạo

   

Chóng mặt

 
 

Mạch máu

Khối tụ máu

   

Xuất huyết vết mổ, viêm mạch, hạ huyết áp

Đường hô hấp, vùng ngực và trung thất

Chảy máu cam

   

Chảy máu đường hô hấp, ho ra máu, xuất huyết phổi, co thắt phế quản, viêm phổi mô kẽ

Dạ dày-ruột

Xuất huyết dạ dày ruột, tiêu chảy, đau bụng, khó tiêu

Loét dạ dày và tá tràng, viêm dạ dày, buồn nôn và nôn mửa, táo bón, chướng bụng

Xuất huyết sau màng bụng

Xuất huyết dạ dày ruột, sau màng bụng gây tử vong, viêm tụy, viêm ruột kết ( bao gồm viêm loét đại tràng và bạch huyết), loét dạ dày, viêm miệng

Gan, mật

     

Suy gan cấp tính, viêm gan, các test chức năng bất thường ở gan

Da và mô dưới da

Bầm tím

Rát và ngứa da, phát ban

 

Viêm da bóng nước, hoại tử biểu bì nhiễm độc, hội chứng Stevens Johnson, hồng ban đa dạng, phù mạch, rát phát ban, mề đay, eczema

Hệ cơ xương, mô chảy máu cơ xương

     

Chảy máu cơ xương, viêm khớp, đau khớp, đau nhức gân

Thận và tiết niệu

 

Tiểu ra máu

 

Viêm cầu thận, tăng creatinine máu

Các rối loạn  chung

Chảy máu tại vị trí tiêm

   

Sốt

Thông báo cho bạn những tác dụng phụ gặp phải khi dùng thuốc.

QUÁ LIỀU VÀ XỬ TRÍ:

Quá liều clopidogrel có thể gây chảy máu kéo dài và biến chứng sau chảy máu. Nên có điều trị thích hợp khi có dấu hiệu xuất huyết. Chưa có thuốc giải độc đặc hiệu. Truyền tiểu cầu có thể giới hạn được tác dụng của clopidogrel.

BẢO QUẢN:

Bảo quản ở nhiệt độ dưới 30°c.

HẠN DÙNG:

36 tháng

Không dùng thuốc quá hạn sử dụng.

ĐÓNG GÓI:

Hộp 3 vỉ x 10 viên

Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng

Để xa tầm với của trẻ em

Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ

Nhà sản xuất:

SAMJIN PHARMACEUTICAL CO., LTD.

52, Jeyakgongdan 1-gil, Hyangnam-eup, Hwaseong-si, Gyeonggi-do, Korea