Vesitis là thuốc gì? Tác dụng & Liều dùng, giá bán, thành phần

Tên Thuốc Vesitis
Giá kê khai 1.550.0
Hoạt Chất - Nồng độ/ hàm lượng

Eperison hydrochlorid

  -  

50 mg

Dạng Bào Chế Viên nén bao phim
Hạn sử dụng 36 tháng
Quy cách đóng gói Hộp 3 vỉ x viên, 10 vỉ x 10 viên; Lọ 100 viên
Phân Loại Thuốc kê đơn
Số Đăng Ký
Tiêu Chuẩn TCCS
Công ty Đăng ký

Công ty cổ phần dược phẩm Me Di Sun

521 khu phố An Lợi, phường Hoà Lợi, thị xã Bến Cát, tỉnh Bình Dương Việt Nam
Công ty Sản Xuất

Công ty cổ phần dược phẩm Me Di Sun

521 khu phố An Lợi, phường Hoà Lợi, thị xã Bến Cát, tỉnh Bình Dương Việt Nam
Ngày kê khai 04/12/2017
Đơn vị kê khai Công ty cổ phần dược phẩm Me Di Sun
Quy cách đóng gói Hộp 3 vỉ x viên, 10 vỉ x 10 viên; Lọ 100 viên

Rx Thuốc bán theo đơn

VESITIS

(Eperison hydrochlorid 50 mg)

Tên thuốc: VESITIS

Thành phần: Mỗi viên nén bao phim chứa:

Hoạt chất:

Eperison hydrochlorid 50,0 mg

Tá dược: Lactose ngậm nước, tinh bột ngô, povidon, cellulose vi tinh thể, natri starch glycolat, magnesi stearat, tale, hypromellose 2910, polyethylen glycol 4000, titan dioxid, sáp carnauba, màu vàng số 5, màu vàng số 203.

Dạng bào chế: Viên nén bao phim.

Quy cách đóng gói: Hộp 3 vỉ x 10 viên, hộp 10 vỉ x 10 viên và lọ 100 viên

Đặc tính dược lực học:

Mã ATC: M03BX09, Nhóm dược lý: Thuốc giãn cơ vân

Eperison hydrochlorid làm giãn cơ vân và giãn mạch, do tác động của thuốc lên bế thần kinh trung ương và trên cơ trơn mạch máu, Thuốc có hiệu quả điều trị ổn định trong việc cải thiện các triệu chứng có liên quan với chứng tăng trương lực cơ do cắt đứt các vòng xoắn bệnh lý của sự co thắt cơ vân.

Eperison hydrochlorid tác động chủ yếu lên tủy sống làm giảm các phản xạ tủy và gây giãn cơ vẫn nhờ làm giảm sự nhạy cảm của thời cơ thông qua hệ thống ly tâm gamma. Thêm vào đó, tác dụng giãn mạch của thuốc làm tăng sự tuần hoàn. Do đó, eperison cắt đứt vòng xoắn bệnh lý bao gồm co cơ gây rối loạn tuần hoàn máu, sau đó gây đau và làm tăng thêm trương lực cơ.

Đã có những chứng minh, perison hydrochlorid là một thuốc hiệu quả lâm sàng trong việc cải thiện các triệu chứng của tăng trương lực cơ như co cứng vai, đau đốt sống cổ, nhức đầu, hoa mắt, đau vùng thắt lưng và có cứng các đầu chi, có thể đi kèm các bệnh lý não tủy, hội chứng đốt sống cổ, viêm quanh khớp vai và đau cột sống, thắt lưng.

Đặc tính dược động học:

Eperison hydrochlorid đã được sử dụng bằng đường uống ở những người lớn khỏe mạnh với 150 mg/ngày trong 14 ngày liên tục. Vào ngày thứ 1, 8 và 14, thời gian trung bình dẫn đến nồng độ huyết tương tối đa nằm trong khoảng từ 1,6 đến 1,8 giờ. Nồng độ tối đa trung bình là 7,5 đến 7,9 nanogam/ml, thời gian bán hủy là 1,6 đến 1,8 giờ và AUC là 19,7 đến 21,1 nanogam/giờ/ml. Thông số về nồng độ huyết tương của eperison hydrochlorid được đo vào ngày thứ 8 và 14 không có sự thay đổi đáng kể so với ngày đầu tiên.

Thuốc được chuyển hóa qua gan, bài tiết một phần qua mật và tham gia vào chu trình gan- ruột. Thuốc thải trừ chủ yếu qua nước tiểu, một phần qua phân.

Chỉ định:

- Thuốc được chỉ định để cải thiện các triệu chứng tăng trương lực cơ liên quan đến các bệnh sau: Hội chứng đốt sống cổ, viêm quanh khớp vai và đau cột sống thắt lưng.

- Liệt co cứng trong các bệnh sau: bệnh mạch máu não, liệt cứng do tủy, thoái hóa đốt sống cổ, di chứng sau phẫu thuật (bao gồm cả u não tủy), di chứng chấn thương (chấn thương tủy, chấn thương đầu), xơ cứng cột bên teo cơ, bại não, thoái hóa tủy, bệnh mạch máu tủy và các bệnh lý não tủy khác.

Liều lượng:

Thường dùng cho người lớn: uống 3 viên/ ngày chia làm 3 lần sau bữa ăn.

Liều dùng có thể điều chỉnh theo tuổi và triệu chứng.

Chống chỉ định:

Chống chỉ định ở bệnh nhân mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

Hiệu quả dùng eperison hydrochlorid cho trẻ em chưa có báo cáo nên chống chỉ định thuốc này cho trẻ em.

Thận trọng:

Yếu sức, chóng mặt hay buồn ngủ có thể xảy ra khi dùng thuốc. Ngừng dùng thuốc hay giảm liều khi có dấu hiệu đầu tiên của các triệu chứng đó. Bệnh nhân có rối loạn chức năng gan cần phải cẩn thận khi dùng thuốc.

Tác dụng không mong muốn:

Ít gặp, 1/1 000 < ADR < 1/100

Rối loạn chức năng gan, thận, số lượng hồng cầu hay trị số hemoglobin bất thường.

Các tác dụng không mong muốn khác

Phát ban, triệu chứng tâm thần kinh như mất ngủ, nhức đầu, cảm giác buồn ngủ, cảm giác co cứng hay tê cứng, run đầu chỉ.

Các triệu chứng tiêu hóa như buồn nôn, nôn, chán ăn, khô miệng, táo bón, tiêu chảy, đau bụng hoặc các triệu chứng rối loạn tiêu hóa khác; các triệu chứng rối loạn tiết niệu.

Hướng dẫn xử trí tác dụng không mong muốn (ADR)

Khi dùng eperison hydrochlorid nên theo dõi chức năng gan, thận và làm các xét nghiệm huyết học. Ngừng thuốc khi có dấu hiệu bất thường.

Thông báo ngay cho bác sỹ khi gặp phải các tác dụng không mong muốn của thuốc.

Tương tác với thuốc khác, các dạng tương tác khác:

Một báo cáo có thể đề cập đến tình trạng rối loạn điều tiết mắt xảy ra sau khi dùng thuốc đồng thời methocarbamol với tolperison hydrochlorid (một hợp chất có cấu trúc tương tự eperison hydrochlorid).

Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú:

Thời kỳ mang thai:

Sự an toàn của eperison hydrochlorid trong suốt thai kỳ chưa được hiểu rõ. Chỉ nên sử dụng thuốc này cho bệnh nhân mang thai hoặc phụ nữ nghi ngờ có thai, nếu kết quả điều trị mong đợi có giá trị hơn bất cứ nguy cơ nào có thể xảy ra đối với thai nhi.

Thời kỳ cho con bú:

Không khuyến cáo sử dụng eperison hydrochlorid cho phụ nữ đang cho con bú. Nếu cần thiết phải dùng thuốc, người mẹ phải ngưng cho con bú.

Ảnh hưởng của thuốc đối với công việc (người vận hành máy móc, đang lái tàu xe, người

làm việc trên cao và các trường hợp khác):

Do có tác dụng không mong muốn ít gặp như nhức đầu, cảm giác buồn ngủ, cảm giác co cứng, run đầu chỉ nên bệnh nhân dùng eperison hydrochlorid không nên lái xe hoặc điều khiển máy móc.

Quá liều và cách xử trí:

Khi dùng eperison hydrochlorid nên theo dõi các chức năng gan, thận và làm các xét nghiệm huyết học. Ngừng thuốc khi có dấu hiệu bất thường.

Bảo quản: Bảo quản trong bao bì kín, tránh ẩm, tránh ánh sáng, ở nhiệt độ dưới 30°C.

Hạn dùng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

ĐỂ THUỐC TRÁNH XA TẦM TAY TRẺ EM.

Nhà sản xuất

Công ty cổ phần dược phẩm Me Di sun.

Số 521, khu phố An Lợi, phường Hòa Lợi, thị xã Bến Cát, tỉnh Bình Dương.

Ngày cập nhật lại nội dung hướng dẫn sử dụng thuốc: dd/mm/yyyy.