Aceclofenac T/H là thuốc gì? Tác dụng & Liều dùng, giá bán, thành phần

Tên Thuốc Aceclofenac T/H
Giá kê khai
Hoạt Chất - Nồng độ/ hàm lượng
  • Aceclofenac  -  100 mg
Dạng Bào Chế

Viên nén bao phim

Hạn sử dụng

24 tháng

Quy cách đóng gói

Hộp 5 vỉ x 10 viên

Phân Loại

Thuốc kê đơn

Số Đăng Ký
Tiêu Chuẩn

TCCS

Công ty Đăng ký

Công ty cổ phần dược-vật tư y tế Thanh Hoá

232 Trần Phú, Thanh Hoá Việt Nam
Công ty Sản Xuất

Công ty cổ phần dược-vật tư y tế Thanh Hoá

Số 4 Đường Quang Trung - TP. Thanh Hoá Việt Nam

Ngày kê khai
Đơn vị kê khai
Quy cách đóng gói Hộp 5 vỉ nhôm - PVC x 10 viên

Rx Thuốc bán theo đơn

TỜ HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG THUỐC

ACECLOFENAC T/H

 

CÔNG THỨC: Cho 1 viên nén bao phim

Aceclofenac.......... 100 mg

Tá dược...... vừa đủ...... 1 viên

 (Tá dược gồm: Microcrystalline cellulose M101, croscarmellose sodium, povidone K30, magnesi stearat, hypromellose, macrogol 6000, talc, titan dioxyd)

TRÌNH BÀY: Hộp 5 vỉ nhôm - PVC x 10 viên

ĐẶC TÍNH DƯỢC LỰC HỌC

Aceclofenac là thuốc giảm đau, hạ sốt, chống viêm không steroid ŒNSAID) thuộc nhóm dẫn xuất phenylacetic.

ĐẶC TÍNH DƯỢC ĐỘNG HỌC

Thuốc hấp thu tốt qua đường tiêu hóa, thức ăn làm chậm hấp thu thuốc. Nồng độ thuốc tối đa trong huyết tương xuất hiện 1 đến 3 giờ sau khi udng. Thuốc liên kết mạnh với protein huyết tương (trên 99%), chuyén héa lần đầu qua gan nên sinh khả dụng thuốc qua đường uống chỉ khoảng 50%. Nửa đời thải trừ trong huyết tương khoảng 4 giờ. Khoảng 2/3 liều dùng được thải trừ qua nước tiểu.

CHÍ ĐỊNH

Giảm đau, kháng viêm trong viêm cấp và mạn ở xương khớp:

- Viêm xương khớp.

- Viên khớp đạng thấp.

- Viêm cột sông dính khớp.

CHÓNG CHỈ ĐỊNH

Quá mẫn với aceclofenac và NSAID khác. Bệnh nhân bị loét đạ dày-tá tràng tiễn triển hoặc có tiền sử loét dạ dày. Bệnh nhân bị suy tim nặng. Bệnh nhân bị suy thận từ vừa tim nặng.

Trong trường hợp suy thận nhẹ, cần phải đùng ở liều thấp nhất có hiệu quả và cần phải theo dõi chat chẽ chức năng thận. Tránh dùng NSAID cho trẻ em bị bệnh thủy đậu.

Trong trường hợp bệnh nhân bị suy giảm chức năng gan nặng, cần phải được theo dõi chặt chẽ khi chỉ định điều trị bằng aceclofenac.

Ba tháng cuối của thai kỳ.

LIÊU DÙNG VÀ CÁCH DÙNG

Dùng trong hoặc ngay sau khi ăn.

Người lớn: 1 viên x 2 lần/ngày.

Suy gan: Giảm liều, khởi đầu 1 viên/ngày.

Trẻ em: Tính an toàn và hiệu quả chưa xác định.

THẬN TRỌNG

Bệnh nhân tăng huvết áp.

Bệnh nhân bị nhiễm trùng, hen suyễn, cơ địa dị ứng.

Suy giảm chức năng gan, thận.

Bệnh nhân bị suy thận từ trung bình tới nặng.

Người cao tuổi.

SỬ DỤNG CHO PHỤ NỮ CÓ THAI VÀ CHO CON BÚ

 - Phụ nữ có thai: Chưa có những nghiên cứu chặt chẽ và có kiểm soát về việc sử dụng aceclofenac trên phụ nữ mang thai, tránh dùng thuốc trong thai kỳ trừ khi lợi ích điều trị cao hơn nguy cơ đối với bào thai.

- Phụ nữ cho con bú: Chưa có thông tin về sự bài tiết của aceclofenac vào sữa mẹ. Nên sử dụng thuốc thận trọng trên phụ nữ đang cho con bú.

SỬ DỤNG KHI LÁI XE VÀ VẬN HÀNH MÁY MÓC:

Thận trọng vì thuốc có thể gây chóng mặt, buồn ngủ.

TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN (ADR):

Trên hệ tiêu hóa: Rối loạn tiêu hóa như khó tiêu, buồn nôn, tiêu chảy. Một số bệnh nhân có thê gây loét đạ dày tá tràng, xuất huyết tiêu hóa.

Tác động lên thần kinh trung ương: Đau đầu, chóng mặt, buồn ngủ, ù tai, căng thăng, trầm cảm, mất ngủ. Phản ứng quá mẫn. Sốt, phù mạch, co thắt phế quản và phát ban.

Tác động trên máu: Thiếu máu, giảm tiêu cầu, giảm bạch cầu trung tính, tăng bạch cầu ưa acid, mất bạch cầu bạt.

Tác động trên thận: Viêm thận kẽ, hội chứng thận hư, suy thận có thể sảy ra, đặc biệt đối với những bệnh nhân bị suy thận từ trước.

Một số tác dụng phụ hiếm gặp khác như viêm phế nặng, tăng bạch cầu ưa aicd ở phổi, viêm tụy, hội chứng Stevens-Johnson, hội chứng hoại tử da nhiễm độc.

Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc

 

TƯƠNG TÁC THUỐC

Tăng tác dụng của thuốc chống đông (đặc biệt là azapropazon, phenylbutazon) và làm tăng nồng độ trong huyết thanh của lithi, methotrexat va glycosid tim.

Nguy cơ độc thận có thể tăng lên nếu dùng cùng với thuốc thuốc ức chế men chuyển, cyclosporine, thuốc lợi tiêu.

Giảm tác dụng hạ huyết áp của một số thuốc tăng huyết áp như thuốc ức chế men chuyển, thuốc chện beta và thuốc lợi tiểu.

Không nên dùng cùng với các thuốc NSAID khác (bao gồm aspirin) vì có thể làm tăng tác dụng phụ của thuốc

Nguy cơ xuất huyết tiêu hóa và loét đường tiêu hóa có thể tăng lên khi dùng cùng với corticosteroid, thuốc chống trầm cảm, venlafaxin, clopidogrel, tielopidin, iloprost, erlotinib, sibutramin, cồn, bisphosphonat, pentoxifyllin.

Ritonavir làm tăng nồng độ trong huyết tương của các NSAID.

Các NSAID có thể làm thay đổi hiệu quả điều trị của Mifepriston.

QUÁ LIỀU VÀ CÁCH XỬ TRÍ:

Biểu hiện: Triệu chứng quá liều thường nhẹ, bao gồm buôn nôn, nôn, nhức đầu, buồn ngủ, nhìn mờ, và chóng mặt. Sau khi uống một lượng lớn có thể xuất hiện một số trường hợp nghiêm trọng hơn bao gồm co giật, tụt huyết áp, ngưng thở, hôn mê, và suy thận.

Xử trí: Biện pháp chung là phải tức khắc gây nôn và rửa dạ dày, tiếp theo là điều trị triệu chứng và hỗ trợ. Sau khi đã gây nôn và rửa dạ dày, có thể dùng than hoạt để giảm hấp thu thuốc ở ống tiêu hóa.

Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng

Nếu cần thêm thông tin hỏi ý kiến của bác sỹ hoặc được sĩ

Thuốc này chỉ bán theo đơn

HẠN DÙNG: 24 tháng kể từ ngày sản xuất

BẢO QUẢN: Nơi khô mát, nhiệt độ không quá 30C, tránh ánh sáng.

TIÊU CHUẨN: TCCS

Nhà sản xuất và phân phối

CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC - VẬT TƯ Y TẾ THANH HOÁ

Văn phòng: Số 232 - Trần Phú - TP. Thanh Hóa

Cơ sở sản xuất: Số 04- Quang Trung - TP. Thanh Hóa

Điện thoại: (037) 3852.691 - Fax: (037) 3724.853