Vitamin B1+B6+B12 là thuốc gì? Tác dụng & Liều dùng, giá bán, thành phần

Tên Thuốc Vitamin B1+B6+B12
Giá kê khai 800.0
Hoạt Chất - Nồng độ/ hàm lượng
  • Vitamin B1 (Thiamin monohydrat)

      -  

    11,5 mg
  • Vitamin B6 (Pyridoxin HCl)

      -  

    11,5 mg
  • Vitamin B12 (Cyanocobalamin)

      -  

    5 mcg
Dạng Bào Chế Viên nang mềm
Hạn sử dụng 36 tháng
Quy cách đóng gói Hộp 10 vỉ x 10 viên
Phân Loại Thuốc không kê đơn
Số Đăng Ký
Tiêu Chuẩn TCCS
Công ty Đăng ký

Công ty TNHH sản xuất thương mại dược phẩm NIC

Lô 11D đường C, Khu công nghiệp Tân Tạo, quận Bình Tân, tp. Hồ Chí Minh Việt Nam
Công ty Sản Xuất

Công ty TNHH sản xuất thương mại dược phẩm NIC

Lô 11D đường C, Khu công nghiệp Tân Tạo, quận Bình Tân, tp. Hồ Chí Minh Việt Nam
Ngày kê khai 19/05/2019
Đơn vị kê khai Công ty TNHH sản xuất thương mại dược phẩm NIC
Quy cách đóng gói Hộp 10 vỉ x 10 viên

VITAMIN B1+B6+B12 Viên nang mềm:

Công thức (cho một viên nang mềm):

- Vitamin B1 (Thiamin mononitrat)......11,5 mg

- Vitamin B6 (Pyridoxin hydroclorid)...11,5 mg

- Vitamin B12 (Cyanocobalamin)....5 mcg

- Tá dược....... vừa đủ. ...... 1 viên

(Dầu đậu nành, lecithin, sáp ong, palm oil, gelatin, glycerin, sorbitol, nước RO, nipazol, màu oxyd sắt đỏ, màu erythrosin, vanilin, titan dioxyd, ethanol 96%)

Tác dụng dược lý:

Dược lực học:

- Vitamin B1: Trong cơ thể Vitamin B1 kết hợp với Adenosin – triphosphat (ATP) tạo thành Thiamin pyrophosphat. Vai trò của nó trong chuyển hóa carbohydrat là adecarboxy hóa acid pyruvic và các alphaketoacid tạo thành Acetaldehyd và Carbon dioxid. Thiếu Vitamin B1 làm tăng cao lượng acid pyruvic trong máu.

- Nhu cầu của Vitamin B1 có liên quan trực tiếp đến lượng carbohydrate trong chế độ ăn, tối thiểu hàng ngày là 0,33mg /4200kj. Thiếu Vitamin B1 hoàn toàn diễn ra sau khoảng gần 3 tuần khi không đưa 1 chút Vitamin B1 vào trong bữa ăn và cũng có thể xảy ra ở những người nghiện rượu người ăn kiêng hoặc những trạng thái lâm sàng đặc biệt, chẳng hạn như thẩm phân máu, thẩm phân phúc mạc kinh niên Nhu cầu cần Vitamin B1 có thể gia tăng do bị bỏng, sốt kinh niên phẫu thuật đường tiêu hóa,bệnh đường ruột, bệnh gan và cường giáp. Các triệu chứng của sự thiếu Vitamin B1 có thể bao gồm rối loạn thần kinh, biếng ăn, mỏi cơ, phù và tổn thương tim.

- Vitamin B6: Vitamin B6 tồn tại dưới 3 dạng: Pyridoxal, pyridoxin và pyridoxamin. Khi vào cơ thể sẽ chuyển thành pyridoxal phosphat và một phần thành pyridoxamin phosphat. Hai chất này hoạt động như những coenzym trong chuyển hoá protein, glucid và lipid. Pyridoxin tham gia tổng hợp acid gamma aminobutyric (GABA) trong hệ thần kinh trung ương và tham gia tổng hợp hemoglobulin.

- Vitamin B12: Hai dạng vitamin B12, cyanocobalamin và hydroxocobalamin đều có tác dụng tạo máu. Trong cơ thể người, các cobalamin này tạo thành các coenzym hoạt động là methylcobalmin và 5 desoxyadenosylcobalamin rất cần thiết cho tế nào sao chép và tăng trưởng.

Methylcobalamin rất cần để tạo methionin và dẫn chất là S adenosylmethionin từ homocystein.

Dược động học:

- Vitamin B1: Sự hấp thu Vitamin B1 trong ăn uống hàng ngày qua đường tiêu hoá là do sự vận chuyển tích cực phụ thuộc Na". Khi nồng độ Vitamin B1 trong đường tiêu hoá cao sự khuếch tán thụ động cũng quan trọng. Ở người lớn khoảng 1mg vitamin B1 bị giáng hoá hoàn toàn mỗi ngày trong các mô, và đây chính là lượng tối thiểu dùng hàng ngày. Khi hấp thu ở mức thấp này, có rất ít hoặc không thấy Vitamin B1 thải trừ qua nước tiểu. Khi hấp thu vượt quá nhu cầu tối thiểu, các kho chứa Vitamin B1 ở các mô đầu tiên được bão hoà. Sau đó lượng thừa sẽ thải trừ qua nước tiểu dưới dạng phân tử Vitamin B1 nguyên vẹn.

- Vitamin B6: Pyridoxin được hấp thu nhanh chóng qua đường tiêu hoá. Sau khi uống thuốc phần được tích trữ ở gan và một phần lớn ở não. Pyridoxin thải trừ chủ yếu qua thận dưới dạng chuyền hoá. Lượng đưa vào, nếu vượt quá nhu cầu hàng ngày, phần lớn được đào thải dưới dạng không biến đổi.

- Vitamin B12: Sau khi uống, vitamin B12 hấp thu nhanh qua ruột, chủ yếu ở hồi tràng theo 2 cơ chế: Cơ chế thụ động (khi lượng dùng nhiều) và cơ chế tích cực, cho phép hấp thu liều lượng sinh lý, nhưng cần phải có yếu tố nội tại là glycoprotein do tế bào niêm mạc thành dạ dày tiết ra.

Sau khi hấp thu, vitamin B12 liên kết với transcobalamin II và được loại nhanh khỏi huyết tương để phân bố ưu tiên vào nhu mô gan. Gan chính là kho dự trữ vitamin B12, cho các mô khác. Khoảng 3 mcg cobalamin được thải trừ qua mật mỗi ngày, trong đó 50-60% là dẫn chất cobalamin không tái hấp thu lại được.

Chỉ định:

- Phòng thiếu vitamin B1, B6, B12 do dinh dưỡng, cho phụ nữ có thai và đang cho con bú.

- Bổ sung vitamin B1, B6, B12 trong trường hợp: suy nhược, chán ăn, thời kỳ dưỡng bệnh.

Liều dùng:

- Người lớn: Uống mỗi lần 2 viên, ngày 2 lần

- Trẻ em: Uống mỗi lần 1 viên, ngày 2 lần.

Chống chỉ định:

- Mẫn cảm với một trong các thành phần của thuốc

- Tiền sử dị ứng với Cyanocobalamin

- Bệnh lý ác tính.

Tương tác thuốc:

- Vitamin B6: Làm giảm tác dụng của levodopa trong điều trị bệnh parkinson. Điều này không xảy ra nếu chế phẩm là hỗn hợp levodopa-carbidopa hoặc levodopa-benserazid. Liều 200 mg/ ngày có thể gây giảm 40-50% nồng độ phenytoin và phenobarbiton trong máu một số người bệnh.

Tác dụng không mong muốn:

- Vitamin B6: Dùng liều 200mg/ ngày và dài ngày (trên 2 tháng) có thể gây bệnh thần kinh ngoại vi nặng, tiến triển từ dáng đi không vững và tê cóng bàn chân đến tê cóng và vụng về bàn tay. Tình trạng này có thể hồi phục khi ngừng thuốc, mặc dù vẫn còn để lại ít nhiều di chứng.

- Vitamin B12

Hiếm gặp: Toàn thân (Phản vệ, sốt), Ngoài da (Phản ứng dụng trứng cá, mày đay, ngứa, đỏ da)

Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn xảy ra khi sử dụng thuốc.

Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

- Thuốc sử dụng được phụ nữ có thai và đang cho con bú.

Sử dụng cho người lái xe và vận hành máy móc:

- Sử dụng được cho người lái xe và vận hành máy móc

Thận trọng:

Sau thời gian dài dùng pyridoxin với liều 200 mg/ ngày, có thể có biểu hiện độc tính thần kinh (như bệnh thần kinh ngoại vi nặng và bệnh thần kinh cảm giác nặng). Dùng 200 mg mỗi ngày, kéo dài trên 30 ngày có thể gây hội chứng lệ thuộc pyridoxin.

Quá liều và xử trí:

- Vitamin B6: Liều cao và kéo dài trên 200 mg/ngày, sử dụng trên 2 tháng dẫn đến ngộ độc vitamin B6. Biểu hiện thần kinh ngoại vi như trường hợp tác dụng không mong muốn.

- Trong trường hợp quá liều, ngừng dùng thuốc và điều trị triệu chứng.

Trình bày:

- Hộp 10 vỉ x 10 viên nang mềm.

Hạn dùng:

- 36 tháng kể từ ngày sản xuất

Bảo quản:

- Nơi khô mát, nhiệt độ dưới 30°C, tránh ánh sáng.

Tiêu chuẩn: TCCS

ĐỂ XA TẦM TAY CỦA TRẺ EM

ĐỌC KỸ HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG TRƯỚC KHI DÙNG

NẾU CẦN THÊM THÔNG TIN XIN HỎI Ý KIẾN CỦA THẦY THUỐC

KHÔNG DÙNG THUỐC QUÁ HẠN SỬ DỤNG GHI TRÊN HỘP

THÔNG BÁO CHO BÁC SĨ NHỮNG TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN GẶP PHẢI KHI

SỬ DỤNG THUỐC

 

CÔNG TY TNHH SX-TM DƯỢC PHẨM NIC (NIC-PHARMA)

Lô 11D đường C - KCN Tân Tạo - Q.Bình Tân - TP.HCM

ĐT: (08) 3.541.999 - Fax: (08) 37.543.999