Vitamin B1 250 là thuốc gì? Tác dụng & Liều dùng, giá bán, thành phần

Tên Thuốc Vitamin B1 250
Giá kê khai 1.100.0
Hoạt Chất - Nồng độ/ hàm lượng

Thiamin nitrat

  -  

250mg

Dạng Bào Chế Viên nén bao đường
Hạn sử dụng 36 tháng
Quy cách đóng gói Hộp 10 vỉ x 10 viên; Hộp 20 vỉ x 10 viên; Hộp 50 vỉ x 10 viên; Hộp 100 vỉ x 10 viên; hộp 4 vỉ x 25 viên; Hộp 10 vỉ x 25 viên; Hộp 20 vỉ x 25 viên; Hộp 40 vỉ x 25 viên; chai 100 viên; Chai 200 viên; Chai 500 viên; Chai 1000 viên
Phân Loại Thuốc kê đơn
Số Đăng Ký
Tiêu Chuẩn TCCS
Công ty Đăng ký

Công ty cổ phần dược Vacopharm

59 Nguyễn Huệ, TP. Tân An, Long An Việt Nam
Công ty Sản Xuất

Công ty cổ phần dược Vacopharm

Km 1954, quốc lộ 1A, P. Tân Khánh, TP. Tân An, Long An Việt Nam
Ngày kê khai 18/01/2019
Đơn vị kê khai Sở Y Tế Long An
Quy cách đóng gói Hộp 10 vỉ x 10 viên; Hộp 20 vỉ x 10 viên; Hộp 50 vỉ x 10 viên; Hộp 100 vỉ x 10 viên; hộp 4 vỉ x 25 viên; Hộp 10 vỉ x 25 viên; Hộp 20 vỉ x 25 viên; Hộp 40 vỉ x 25 viên; chai 100 viên; Chai 200 viên; Chai 500 viên; Chai 1000 viên

Rx Thuốc bán theo đơn VITAMIN B1 250

Thành phần

Thiamin nitrat      250mg

Tá dược v.đ           1 viên nén bao đường

(Tinh bột sắn, Polyvinyl pyrrolidon K30, Magnesi stearat, Natri starch glycolat, Talc, Eudragit L- 100, Gôm Arabic, Đường RE, màu Erythrosin)

Dạng bào chế: Viên nén tròn, bao đường màu hồng, hai mặt trơn cạnh và thành viên lành lặn.

Dược lực học

Loại thuốc:Vitamin

Mã ATC: A11DA01

Thiamin là một vitamin tan trong nước, thuộc nhóm B. Thiamin kết hợp với adenosi triphosphat (ATP) trong gan, thận và bạch cầu tạo thành dạng thiamin diphosphat (thiamin pyrophosphat) có hoạt tính sinh lý. Thiamin diphosphat là coenzym chuyển hóa carbohydrat làm nhiệm vụ khử carboxyl của các alpha-cetoacid như pyruvat và alpha-cetoglutarat và trong việc sử dụng pentose trong chu trình hexose monophosphat

Khi thiếu hụt thiamin cũng như thiamin diphosphat, sự oxy hóa các alpha-cetoacid bị ảnh hưởng, do acid pyruvic không thể chuyển thành acetyl-CoA để tiếp tục vào con đường oxy hóa hiếu khí thông thường (chu trình Kreb), làm cho nồng độ acid pyruvic trong máu tăng lên và tiếp tục biến đổi thành acid lactic. Thêm vào đó, do giảm sự tạo thành NADH trong chu kỳ Kreb kích thích sự phân giải glucose kỵ khí và sinh ra acid lactic nhiều hơn. Vì vậy nhiễm độc acid lactic có thể xảy ra khi thiếu thiamin.

Thiếu hụt thiamin sẽ gây ra beriberi (bệnh tê phù). Thiếu hụt nhẹ biểu hiện trên hệ thần kinh (beriberi khô) như viêm dây thần kinh ngoại biên, rối loạn cảm giác các chi, có thể tăng hoặc mất cảm giác. Trương lực cơ giảm dần và có thể gây ra chứng tại chi hoặc liệt một chi nào đó. Thiếu hụt trầm trọng gây rối loạn nhân cách, trầm cảm, thiếu sáng kiến và trí nhớ kém như trong bệnh não Wernicke và nếu điều trị muộn gây loạn tâm thần Korsakoff.

Các triệu chứng tim mạch do thiếu hụt thiamin bao gồm khó thở khi gắng sức, đánh trống ngực, nhịp tim nhanh và các rối loạn khác trên tim được biểu hiện bằng những thay đổi điện tâm đồ (chủ yếu sóng R thấp, sóng T đảo ngược và kéo dài đoạn Q–T) và bằng suy tim có cung lượng tim cao. Sự suy tim như vậy được gọi là “beriberi ướt”; phù tăng mạnh là do hậu quả của giảm protein huyết nếu dùng không đủ protein, hoặc của bệnh gan kết hợp với suy chức năng tâm thất.

Dược động học

Sự hấp thu thiamin trong ăn uống hàng ngày qua đường tiêu hóa là do sự vận chuyển tích cực phụ thuộc Na+. Tuy nhiên khi nồng độ thiamin trong đường tiêu hóa cao thì sự khuếch tán thụ động cũng quan trọng, và tổng lượng hấp thu thuốc khi uống liều cao được giới hạn là 4 – 8 mg. Hấp thu qua đường tiêu hóa giảm khi người bệnh bị bệnh gan mạn tính, giảm hấp thu. Tốc độ hấp thu qua đường tiêu hóa sẽ giảm khi uống thuốc trong bữa ăn. Phân bố vào đa số các mô và sữa.

Ở người lớn, kho chứa thiamin ước tính 30 mg và khoảng 1 mg thiamin bị giáng hóa hoàn toàn mỗi ngày trong các mô, đây chính là lượng tối thiểu cần hàng ngày. Khi hấp thu ở mức thấp này, có rất ít hoặc không thấy thiamin thải trừ qua nước tiểu. Khi hấp thu vượt quá nhu cầu tối thiểu, các kho chứa thiamin ở các mô được bão hòa, lượng thải trừ qua nước tiểu cả dưới dạng phân tử thiamin nguyên vẹn và dạng đã chuyển hóa. Khi hấp thu thiamin tăng lên hơn nữa, thải trừ dưới dạng thiamin chưa biến đổi sẽ tăng hơn.

Quy cách đóng gói

STT

Mô tả tóm tắt quy cách đóng gói

1

Ép vỉ, vỉ 10 viên, hộp 10 vỉ

2

Ép vỉ, vỉ 10 viên, hộp 20 vỉ

3

Ép vỉ, vỉ 10 viên, hộp 50 vỉ

4

Ép vỉ, vỉ 10 viên, hộp 100 vỉ

5

Ép vỉ, vỉ 25 viên, hộp 04 vỉ

6

Ép vỉ, vỉ 25 viên, hộp 10 vỉ

 

STT

Mô tả tóm tắt quy cách đóng gói

7

Ép vỉ, vỉ 25 viên, hộp 20 vỉ

8

Ép vỉ, vỉ 25 viên, hộp 40 vỉ

9

Đóng chai 100 viên

10

Đóng chai 200 viên

11

Đóng chai 500 viên

12

Đóng chai 1000 viên

Chỉ định

Rối loạn chuyển hóa do thiếu enzym có tính di truyền có đáp ứng với thiamin.

Liều dùng và cách dùng

Có thể dùng tối đa 4 g/ngày, chia thành nhiều lần để uống.

Tuân theo sự chỉ dẫn của Thầy thuốc.

Chống chỉ định

Mẫn cảm với thành phần của thuốc.

Thận trọng

Chưa có báo cáo.

Thời kỳ mang thai và cho con bú

Dùng được với chế phẩm có hàm lượng Thiamin thấp. Không được dùng liều cao 250mg.

Người lái xe và vận hành máy móc: sử dụng được.

Tác dụng không mong muốn

Các phản ứng có hại của thiamin rất hiếm và thường theo kiểu dị ứng như: ra nhiều mồ hôi, sốc quá mẫn, tăng huyết áp cấp, ban da, ngứa, mày đay, khó thở.

Tương tác thuốc

Vitamin B1 có thể tăng tác dụng của thuốc chẹn thần kinh cơ.

Quá liều và xử trí

Tích cực theo dõi để có biện pháp xử trí kịp thời.

Điều kiện bảo quản: nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh sáng, nhiệt độ không quá 30°C

Hạn dùng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Để xa tầm tay trẻ em.

Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.

Nếu cần thêm thông tin xin hỏi ý kiến bác sĩ

Thuốc này chỉ dùng theo đơn của Bác sĩ

Tên, địa chỉ của cơ sở sản xuất

Công ty Cổ phần Dược VACOPHARM

59 Nguyễn Huệ, Phường 1, Thành phố Tân An, Tỉnh Long An.

Điện thoại: (072) 3826111-3829311

Địa chỉ nhà máy: km 1954, Quốc lộ 1A, Phường Tân Khánh,

Thành phố Tân An, Tỉnh Long An

Ngày xem xét sửa đổi, cập nhật:................