Grangel là thuốc gì? Tác dụng & Liều dùng, giá bán, thành phần

Tên Thuốc Grangel
Giá kê khai 2940
Hoạt Chất - Nồng độ/ hàm lượng

Nhôm oxid  -   0,3922g

Magnesi hydroxid  -   0,6g

Simethicon -   0,06g

Dạng Bào Chế Hỗn dịch uống
Hạn sử dụng

hộp 20 gói x 10 ml

Quy cách đóng gói

Hỗn dịch uống

Phân Loại

Thuốc không kê đơn

Số Đăng Ký
Tiêu Chuẩn

36 tháng

Công ty Đăng ký

Công ty TNHH Dược phẩm Shinpoong Daewoo

Số 13, đường 9A, KCN. Biên Hoà II, TP. Biên Hoà, Đồng Nai Việt Nam
Công ty Sản Xuất

Công ty TNHH Dược phẩm Shinpoong Daewoo

Số 13, đường 9A, KCN. Biên Hoà II, TP. Biên Hoà, Đồng Nai Việt Nam
Ngày kê khai 01/02/2016
Đơn vị kê khai Công ty CPDP Shinpoong Daewoo Việt Nam
Quy cách đóng gói hộp 20 gói x 10 ml

Thuốc trị loét dạ dày, tá tràng

Hỗn dịch uống GRANGEL

Thành Phần : mỗi gói 10ml chứa
- Hoạt chất:
Nhôm hydroxid gel : tương đương 0,3922g Nhôm oxid
Magnesi hydroxyd 30% paste :  tương đương 0,6g Magnesi hydroxid
Simethicon 30% emulsion tương đương 0,06g Simethicon
- Tá dược: Dung dịch D-Sorbitol 70%, Xanthan.gum, xylitol, cao Glycyrthiza, povidon K30, Avicel 591, Stevion 100S, clorhexidin acetat, malt flavor,peppermint flavor, ethanol, nuớc tinh khiết.
* Tá dược của Nhôm hydroxyd gel, Magnesi hydroxyd và Simethicon 30% emulsion: natri hypoclorit, natri methy paraben, natri propyl paraben, acid benzoic, bronopol, polyethylen glycol sorbitan aera methylcellulose, dimethyl siloxan, hydroxyl-terminated, polyethylen glycol stearat, glycerides, C14-18,mono- và di-, nước tinh khiết.
DẠNG BÀO CHẾ : hỗn dịch uống
QUY CÁCH ĐÓNG GÓI: Gói 10 mL. Hộp 20 gói.
CHỈ ĐỊNH
-Viêm loét đạ dày- tá tràng cấp, mãn tính,
- Triệu chứng tăng tiết acid dạ dày (nóng rát, ợ chua, ...), hội chứng dạ dày kích thích.
- Trào ngược dạ dày — thực quản.
LIỀU LƯỢNG VÀ CÁCH DÙNG
1)  Viêm loét dạ dày - tá tràng cấp, mạn tính: Người lớn: 10mL (1 gói) x 2 — 4 lần/ngày.
2) Triệu chứng tăng tiết acid dạ dày (nóng rát, ợ chua ...), hội chứng dạ dày kích thích, trào ngược dạ dày — thực quản: Người lớn: 10 mL (1 gói) x 2 – 4 lần/ngày.
 giữa các bữaăn hoặc sau khiăn 30phút-2 giờ,buổi tối trướckhi đi ngủ hoặckhi cótriệu chứng.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
-Quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

-Bệnh nhân suy thận nặng.
-Bệnh nhân giảm phosphat máu.
-Bệnh nhân tăng magnesi máu.
- Trẻ nhỏ, đặc biệt ở trẻ bị mất nước hay trẻ bị suy thận.
Thông báo cho bác sĩ các tác dụng phụ gặp phải khi dùng thuốc
THẬN TRỌNG
- Sử dụng đúng liều lượng vả cách dùng.
- Nếu sau 2 tuần các triệu chứng không cải thiện thì phải hỏi ý kiến bác sĩ hoặc được sĩ.
- Không dùng quá 6 gói/ngày mà không có chỉ định của bác sĩ.
- Cần dùng thận trọng với người có suy tim sung huyết, suy thận, phù, xơ gan và chế độ ăn ít natri và với người mới bị chảy máu đường tiêu hóa.
- Người cao tuổi, do bệnh tật hoặc do điều trị thuốc có thể bị táo bón và phân rắn. Cần thận trọng về tương tác thuốc.
- Kiểm tra định kỳ nồng độ phosphat trong quá trình điều trị lâu dài.
SỬ DỤNG Ở PHỤ NỮ CÓ THAI VÀ ĐANG CHO CON BÚ
- Nhìn chung các thuốc antacid được coi là an toàn, miễn là không dùng lâu dài và liều cao. Đã có thông báo tác dụng phụ như tăng hoặc giảm magnesi máu, tăng phản xạ gân ở bào thai và trẻ sơ sinh, khi người mẹ dùng thuốc magnesi antacid lâu dài và đặc biệt với liều cao.
-  Chưa tài liệu nào ghi nhận tác dụng phụ của thuốc, tuy thuốc có thải trừ qua sữa nhưng chưa đủ để gây tác dụng phụ cho trẻ em bú sữa mẹ.
SỬ DỤNG Ở TRẺ EM
Chưa có tài liệu nghiên cứu
TÁC ĐỘNG LÊN KHẢ NĂNG LÁI XE VÀ VẬN HÀNH MÁY MÓC
Grangel không ảnh hưởng lên khả năng lái xe và vận hành máy móc.
TƯƠNG TÁC THUỐC
Dùng chung với các thuốc tetracyclin, digoxin, indomethacin, muối sắt, isoniazid, allopurinol, benzodiazepin, corticosteroid, penicilamin, phenothiazin,ranitidine, ketoconazol, itraconazol, ... có thê làm giảm hấp thu các thuốc này. Cần uống các thuốc này cách xa thuốc Grangel.
TÁC DỤNG PHỤ
Grangel nói chung không có tác dụng phụ táo bón hay tiêu chảy nhờ sự phối hợp hài hòa giữa Nhôm và Magnesi hydroxyd.
- Thường gặp: Táo bón, chát miệng, cứng bụng, phân rắn, buồn nôn, nôn, phân trắng.
- Giảm phosphat máu đã xảy ra khi dùng thuốc kéo dài hoặc liều cao. Ngộ độc nhôm, nhuyễn xương có thể xảy ra ở người bệnh có hội chứng urê máu cao.
-  Nhuyễn xương, bệnh não, sa sút trí tuệ và thiếu máu hồng cầu nhỏ đã xảy ra ở người suy thận mạn tính dùng Nhôm hydroxyd làm tác nhân gây dính kết phosphat.
Thông báo cho bác sĩ các tác dụng phụ gặp phải khi dùng thuốc
DƯỢC LỰC HỌC
Grangel là thuốc kháng acid có thành phần Nhôm hydroxyd, Magnesi hydroxyd và Simethicon. Nhôm hydroxyd và Magnesihydroxyd tan trong acid dịch vị, giải phóng các anion có tác dụng trung hòa acid dạ dày, hoặc làm chất đệm cho acid dạ dày, nhưng không tác động đến sự sản sinh ra dịch dạ dày. Thuốc làm giảm triệu chứng tăng acid dạ dày, giảm độ acid trong thực quản và làm ức chế tác dụng tiêu protid của men pepsin; tác dụng này rất quan trọng ở người bệnh loét dạ dày. Magnesi hydroxyd còn có tác dụng nhuận tràng nên làm giảm tác dụng gây táo bón của nhôm hydroxyd.
- Simethicon là một chất khử khí không có hệ thống, nó làm thay đổi sức căng bề mặt của các bóng hơi trong hệ tiêu hóa. Các bong bóng khí được chia nhỏ hoặc kết hợp lại và khí này được loại bỏ dễ dàng qua sự ợ hơi hoặc trung tiện.
DƯỢC ĐỘNG HỌC
Nhôm hydroxyd tan chậm trong dạ dày và phản ứng với acid hydrocloric Để    tạo thành Nhôm clorid và nước. Khoảng 17 ~ 30% nhôm clorid tạo thành được hấp thu và nhanh chóng thải trừ qua thận ở bệnh nhân có chức năng thận bình thường.
- Magnesi hydroxyd nhanh chóng phản ứng với acid hydrocloric để tạo thành Magnesi clorid và nước. Khoảng 15 - 30% magnesi clorid tạo thành được hấp thụ và nhanh chóng thải trừ qua thận ở những bệnh nhân có chức năng thận bình thường.
- Simethicon là 1 chất trở về mặt sinh lý học, nó không bị hấp thụ qua đường tiêu hóa hay làm cản trở sự tiết acid dạ dày hay sự hấp thu các chất dinh dưỡng. Sau khi uống, thuốc được thải trừ ở dạng không đổi trong phân.
QUÁ LIỀU VÀ CÁCH XỬ TRÍ
Các triệu chứng của quá liều bao gồm buồn nôn, nôn, kích thích tiêu hóa, tiêu chảy / táo bón. Điều trị triệu chứng và hỗ trợ

KHUYẾN CÁO :

  • Để xa tầm tay trẻ em
  • Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
  • Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ÿ kiến bác sĩ

BẢO QUẢN: Trong bao bì kín, ở nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30 °C.
HẠN SỬ DỤNG: 36 tháng kể từ ngày sản xuất.
TIÊU CHUẨN: TCCS
CÔNG TY TNHH DP SHINPOONG DAEWO!
Nhà máy: Số 13, Đường 9A KCN Biên Hòa 2, Đông Nai, Việt Nam
Văn phòng: Phòng 05 — 07, Tầng 9, Tháp R1, Toà nhà Everich, số 968 Đường 3/2, P.15, Q.11 TP.HCM
ĐT: (08) 22250683 Fax: (08) 22250682