1-AL - Levocetirizine (dưới dạng Levocetirizine dihydrochloride  -  5mg ) là thuốc gì? Tác dụng & Liều dùng, giá bán, thành phần

Tên Thuốc 1-AL - Levocetirizine (dưới dạng Levocetirizine dihydrochloride  -  5mg )
Giá kê khai
Hoạt Chất - Nồng độ/ hàm lượng

Levocetirizine (dưới dạng Levocetirizine dihydrochloride  -  5mg )

Dạng Bào Chế

Viên nén bao phim

Hạn sử dụng

24 tháng

Quy cách đóng gói

Hộp 20 vỉ x10 viên

Phân Loại

Thuốc kê đơn

Số Đăng Ký
Tiêu Chuẩn

NSX

Công ty Đăng ký

Amtec Healthcare Pvt., Ltd.

#204, Dattasai Complex, RTC X Roads, Hyderabad 500020 India

Công ty Sản Xuất

FDC Limited

L-121-B, Phase III A, Verna Indl. Estate, Verna Salcete, Goa

Ngày kê khai
Đơn vị kê khai
Quy cách đóng gói

THÀNH PHÀN:

Mỗi viên nén bao phim chứa:

Hoạt chẩt: Levocetirizine Dihydrochloride 5 mg

Tá dược: Lactose, Microcrystalline Cellulose (Chemical pH 102), Polyvinyl Pyrollidone (PVP K-30), Crosscarmellose Sodium (Ac-Di-Sol), Colloidal Silicon Dioxide (Aerosil), Talc, Magnesium Stearate, Titanium Dioxide, Hydroxypropyl Methyl Cellulose 5 cps, Polyethylene Glycol 400, Lake Quinoline Yellow

DƯỢC LỰC HỌC:                                      ,

          Levocetirizine là đồng phẵn quang học hoạt động của cetirizine, một thành phần krang hKtamin. Tác dụng chính của nó là ức chế các thụ thể HI. Nghiên cứu in vitro cho thấy rằng Mgyricetirizine có ái lực với thụ thể HI ở người cao gấp 2 lần cetirizin (tương ứng Ki = 3 mnoi/L so với 6 nmol/L)

DƯỢC ĐỘNG HỌC:

           Levocelirizine đưực hấp thu nhanh qua đường uống. Nồng độ đỉnh trong huyết thanh đạt được sau khi dùng thuốc 0,9 giờ. Nông độ hàng định dạt dược sau hai ngày. Nồng dộ đình thường là 270 ng/ml và 308 ng/ml một liều đơn và liều lặp lại 5 mg. Mức độ hấp thu không bị ảnh hưởng bởi thức ăn, nhưng nồng độ đỉnh bị giảm đi và thời gian đạt được chậm hơn khi uống cùng bữa ăn.

           90% Lcvocetirizinc liên kết với protein huyết tương. Thể tích phân bố là 0,4 L/kg.

           Quá trinh chuyển hóa bao gồm quá trình oxy hóa vòng thơm, N-và O-dealkylation và liên kết taurine. Quá trinh Dealkylation chủ yếu qua trung gian CYP 3A4 trong khi quá trinh oxy hóa vòng thơm liên quan đến nhiều đồng dạng CYP. Levocetirizine không ảnh hường đến hoạt dộng cùa CYP isoenzymes 1A2, 2C9, 2C19, 2D6, 2E1 và 3A4 ở nồng độ đình sau khi uống một liều 5 mg.

          Nửa đời trong huyết tương ở người lớn là 7,9 ± 1,9 giờ. Độ thanh thải là 0,63 ml/phút/kg. Levocetirizine và chất chuyến hóa thải trừ chù yếu qua nước tiểu, chiếm trung bình khoảng 85,4% liều dùng. Thải trừ qua phân chiếm 12,9% liều dùng.

         Suy thận: cần điều chinh liều ở giai đoạn cuối của suy thận do độ thanh thải giảm 80% so với người binh thường.

CHỈ ĐỊNH:

        Điều trị triệu chứng viêm mũi dị ứng (bao gồm cả viêm mũi dị ứng dai dẳng) và nổi mề đay tự phát mãn tinh.

LIỀU LƯỢNG VÀ CÁCH DÙNG:

        Thuốc dùng đường uống, có thề uống cùng hoặc không cùng thức ăn.

Liều khuyến cáo dùng hàng ngày:

        - Người lớn và trẻ em trên 6 tuổi: 5 mg (1 viên)

        - Bệnh nhân suy thận: Khoảng thời gian dùng thuốc được diêu chinh theo chức năng thận.

        - Bệnh nhân suy gan: Không cần điêu chính liều lượng diều trị ờ những bệnh nhân chì suy gan. Khuyến cảo điều chinh liều ớ bệnh nhàn suy gan, suy thận nặng.

        - Người cao tuồi: Điều chinh liều dùng dược khuyến cáo ờ người giá suy thận trung bình đến suy thận nặng

CHỐNG CHỈ ĐỊNH

       - Mẫn cảm vời Levocetirizine, các dẫn xuất piperazine khác, hoặc mẫn cảm với bất kì thành phần nào của thuốc.                     - Bệnh nhân suy thận nặng với độ thanh thải creatinin dưới 10 ml/phút.

THẬN TRỌNG:

       - Việc sử dụng levocctirizine không được khuyến cáo ờ trẻ em nhỏ hơn 6 tuổi.

       - Thận trọng khi dùng thuốc với rượu.

      - Bệnh nhân không dung nạp galactose, thiếu hụt Lapp lactase hoặc kém hấp thu glucose-galactose không nên dùng thuốc này.

SỬ DỤNG THUÓC TRONG THỜI KỲ MANG THAI VÀ CHO CON BÚ:

        Chưa cố dữ liệu lâm sàng về sử dụng cho phụ nữ mang thai và cho con bú. cần thận trọng khi sử dụng thuốc cho phụ nữ mang thai và cho con bú

TÁC ĐỘNG CỦA THƯỚC KHI LÁI XE VÀ VÁN HẬNH MÁY MÓC:

       Thuốc có thể gây buồn ngủ, vì vậy nên thận trọng dùng thuốc khi lái xc và vận hành máy móc.

TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN:

       - Phản ứng phụ phổ biến là buồn ngủ, mệt mỏi và suy nhược.

       - Phản ứng phụ hiếm gặp là đau bụng.

TƯƠNG TÁC THUÓC:

        - Chưa có nghiên cứu tương tác thuốc của Levocetirizine với Theophylline, tuy nhiên các nghiên cứu với cetirizine chửng minh có sự giảm nhẹ độ thanh thài cetirizine (16%) khi dùng phối hợp với theophylline.

        - Mức độ hấp thu của levocetirizine không giảm khi dùng cùng với thức ăn, mặc dù tốc độ hấp thu giảm.

        - Ở một số bệnh nhân nhạy cảm khi sử dụng Cetirizine hoặc Levocetirizine cùng với rượu hoặc các thuốc ức chế thần kinh trung ương thì có thề gây tác dụng bất lựi trên hệ thống thần kinh trung ương.

QUÁ LIỀU:

       - Các triệu chứng quá liều có thể bao gồm buồn ngù ở người lớn và kích động nhẹ, bồn chồn, ngủ gật ở trẻ em.

       - Nếu bị quá liều, cần các biện pháp hỗ trợ và điều trịệu chứng. Rửa dạ dày cần dược xem xét nếu mới uống trong khoảng thời gian ngắn. Levocetirizine không loại bỏ được băng biện pháp chạy thận nhân tạo.

ĐÓNG GÓI:

          Hộp 20 vi X 10 viên

HẠN DÙNG:

         24 tháng kề tù ngày sản xuất

BẢO QUẢN:

        - Bảo quản nơi khô ráo ở nhiệt độ không quá 30”C, tránh ánh sáng. 

      - Không dùng thuốc đã hết hạn sử dụng  

------------------------            '          .

Thông báo cho bác sỹ những tác dụng không mong muốn gập phải khi dùng thuốc

Đọc kĩ hướng dẫn sừ dụng trước khi dùng.

Nếu cần thêm thông tin xin hỏi ý kiến của thầy thuốc

Để thuốc tránh xa tầm tay của trẻ em

-----------------------

Nhà sản xuất:

FDC LIMITED

Địa chỉ: L-121-B, Phase II A, Verna Indl. Estate, alcete, Goa, India