Imexofen 180 là thuốc gì? Tác dụng & Liều dùng, giá bán, thành phần

Tên Thuốc Imexofen 180
Giá kê khai
Hoạt Chất - Nồng độ/ hàm lượng

Fexofenadin hydroclorid   -   180mg

Dạng Bào Chế Viên nén dài bao phim
Hạn sử dụng 24 tháng
Quy cách đóng gói hộp 3 vỉ x 10 viên; Hộp 6 vỉ x 10 viên
Phân Loại Thuốc không kê đơn
Số Đăng Ký
Tiêu Chuẩn TCCS
Công ty Đăng ký

Công ty cổ phần dược phẩm IMEXPHARM

04- đường 30/4, Phường 1, Tp. Cao Lãnh, Tỉnh Đồng Tháp - Việt Nam

Công ty Sản Xuất

Công ty cổ phần dược phẩm IMEXPHARM

04- đường 30/4, Phường 1, Tp. Cao Lãnh, Tỉnh Đồng Tháp - Việt Nam

Ngày kê khai
Đơn vị kê khai
Quy cách đóng gói

THÀNH PHẦN:

   Mỗi viên nén bao phim chứa:

   Fexofenadin hydrochlorid.....180 mg

   Tá dược: Betacyclodextrin, Lycatab PGS, Cellulose vi tinh thể, Povidon, Natri croscarmellose, Magnesi stearat, HPMC, PEG 6000, Erythrosin, Titan dioxyd, Ethanol 96%, Nước trao đổi ion.

DẠNG TRÌNH BÀY:

   Hộp 3 vỉ x 10 viên nén bao phim.
   Hộp 6 vỉ x 10 viên nén bao phim.
 

DƯỢC ĐỘNG HỌC:

   Thuốc hấp thu tốt khi dùng đường uống. Sau khi uống, nồng độ đỉnh của thuốc trong máu đạt được sau 2 - 3 giờ. Thức ăn làm giảm nồng độ đỉnh trong huyết tương khoảng 17% nhưng không làm chậm thời gian đạt nồng độ đỉnh của thuốc.

   Tỉ lệ gắn với protein huyết tương là 60 - 70%. Thể tích phân bố 5,4 - 5,8 lít/kg. Không rõ thuốc qua nhau thai hoặc bài tiết vào sữa mẹ hay không. Fexofenadin không qua hàng rào máu - não.

   Thời gian bán thải của fexofenadin khoảng 14,4 giờ, kéo dài hơn ở người suy thận. Thuốc thải trừ chủ yếu qua phân (khoảng 80%), 11 - 12 % liều dùng được thải trừ qua nước tiểu dưới dạng không đổi.

   Khoảng 5% liều dùng được chuyển hóa. Khoảng 0,5 - 1,5% được chuyển hóa ở gan nhờ hệ enzym cytochrom P450 thành chất không có hoạt tính. 3,5% được chuyển hóa thành dẫn chất ester methyl, chủ yếu nhờ hệ vi khuẩn ruột.

DƯỢC LỰC:

   Fexofenadin là thuốc kháng histamin thế hệ 2, có tác dụng đối kháng đặc hiệu và chọn lọc trên thụ thể H1 ngoại vi. Fexofenadin là chất chuyển hóa có hoạt tính của terfenadin nhưng không còn độc tính đối với tim do không ức chế kênh kali liên quan đến sự tái cực tế bào cơ tim. Fexofenadin không có tác dụng đáng kể đối kháng acetylcholin, đối kháng dopamin và không có tác dụng ức chế thụ thể alpha 1 hoặc beta - adrenergic. Ở liều điều trị, thuốc không gây ngủ hay ảnh hưởng đến thần kinh trung ương. Thuốc có tác dụng nhanh và kéo dài do thuốc gắn chậm vào thụ thể H1, tạo thành phức bền vững và tách ra chậm.

CHỈ ĐỊNH:

   Điều trị triệu chứng trong viêm mũi dị ứng theo mùa ở người lớn và trẻ em trên 6 tuổi, mày đay mạn tính vô căn ở người lớn và trẻ em trên 12 tuổi.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH:

   Quá mẫn với fexofenadin.

TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN:

   Trong các nghiên cứu lâm sàng có kiểm soát, tỉ lệ gặp tác dụng không mong muốn ở nhóm người bệnh dùng fexofenadin tương tự nhóm placebo. Các tác dụng không mong muốn của thuốc không bị ảnh hưởng bởi liều dùng, tuổi, giới và chủng tộc của người bệnh.
   Ít gặp: sợ hãi, rối loạn giấc ngủ, ác mộng, khô miệng, đau bụng.
   Hiếm gặp: ban da, mày đay, ngứa, phù mạch, tức ngực, khó thở, đỏ bừng, choáng phản vệ.
Thường gặp: buồn ngủ, mệt mỏi, đau đầu, mất ngủ, chóng mặt, buồn nôn, khó tiêu, nhiễm virus (cảm, cúm), đau bụng kinh, nhiễm khuẩn hô hấp trên, ngứa họng, ho, sốt, viêm tai giữa, viêm xoang, đau lưng.
 Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

LIỀU DÙNG - CÁCH DÙNG:

   Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: 1 viên/ngày

THẬN TRỌNG:

   Phải thận trọng theo dõi khi dùng fexofenadin cho người bệnh đã có nguy cơ tim mạch hoặc đã có khoảng Q - T kéo dài từ trước.

   Độ an toàn và tính hiệu quả của thuốc ở trẻ em dưới 6 tuổi chưa được xác định.

   Cần thận trọng và điều chỉnh liều thích hợp khi dùng thuốc cho người có chức năng thận suy giảm.

   Cần ngừng fexofenadin ít nhất 24 - 48 giờ trước khi tiến hành các thử nghiệm kháng nguyên tiêm trong da.

   Phụ nữ cho con bú: không rõ thuốc có bài tiết qua sữa mẹ hay không, nhưng khi dùng terfenadin đã phát hiện được fexofenadin là chất chuyển hóa của terfenadin trong sữa mẹ. Vì vậy cần thận trọng khi dùng fexofenadin cho phụ nữ đang cho con bú.

   Phụ nữ mang thai: chưa có nghiên cứu đầy đủ trên người mang thai, nên chỉ dùng fexofenadin cho phụ nữ mang thai khi thật cần thiết.

   Người bệnh không nên tự dùng thêm thuốc kháng histamin khác khi đang sử dụng fexofenadin.

   Tác động của thuốc khi lái xe và vận hành máy móc: Thuốc ít gây buồn ngủ nhưng vẫn cần thận trọng khi lái xe và vận hành máy móc.

TƯƠNG TÁC THUỐC:

   Thuốc kháng acid chứa nhôm, magnesi dùng đồng thời với fexofenadin sẽ làm giảm hấp thu thuốc, vì vậy phải dùng các thuốc này cách xa nhau (khoảng 2 giờ).

   Dùng phối hợp fexofenadin với erythromycin hoặc ketoconazol làm tăng nồng độ fexofenadin trong huyết tương. Tuy nhiên, tương tác không có ý nghĩa lâm sàng

QUÁ LIỀU VÀ CÁCH XỬ TRÍ:

   Thông tin về độc tính cấp của fexofenadin còn hạn chế. Tuy nhiên, buồn ngủ, chóng mặt, khô miệng đã được báo cáo.

   Xử trí: sử dụng các biện pháp thông thường để loại bỏ phần thuốc chưa được hấp thu ở ống tiêu hóa. Điều trị hỗ trợ và điều trị triệu chứng. Thẩm phân máu làm giảm nồng độ thuốc trong máu không đáng kể. Không có thuốc giải độc đặc hiệu.

ĐỂ XA TẦM TAY TRẺ EM.

NẾU CẦN BIẾT THÊM THÔNG TIN, XIN HỎI Ý KIẾN BÁC SĨ.

HẠN DÙNG: 24 tháng kể từ ngày sản xuất.

BẢO QUẢN: dưới 300C, tránh ẩm và ánh sáng.