Ilfola Unfilm-Coated Tablet là thuốc gì? Tác dụng & Liều dùng, giá bán, thành phần

Tên Thuốc Ilfola Unfilm-Coated Tablet
Giá kê khai
Hoạt Chất - Nồng độ/ hàm lượng

Adefovir dipivoxil   -   10mg

Dạng Bào Chế Viên nén
Hạn sử dụng 36 tháng
Quy cách đóng gói Hộp 3 vỉ x 10 viên
Phân Loại Thuốc kê đơn
Số Đăng Ký
Tiêu Chuẩn NSX
Công ty Đăng ký

Il Hwa Co., Ltd.

437 Sutaek-dong, Guri-shi, Kyonggi-do - Hàn Quốc

Công ty Sản Xuất

Kyung Dong Pharm Co., Ltd.

535-3, Daeyang-li, Yanggam-Myun, Hwasung-si, Gyeonggi-do - Hàn Quốc

Ngày kê khai
Đơn vị kê khai
Quy cách đóng gói

ILFOLA Viên nén
(Adefovir Dipivoxil 10 mg)

 

THÀNH PHẦN:
Môi viên nén chứa:
ADEFOVIR DIPIVOXIL ...10mg
Tá dược : Gelatinized starch, Dspress, Low Substituted Hydroxypropyclose, Lactose, Croscarmellose Sodium, Talc, Magnesium Stearate.
MÔ TẢ : 
Viên nén tròn màu trắng đến xám nhạt.
DƯỢC LỰC HỌC:
Adefovir dipivoxil là tiền chất của adefovir, là đồng đẳng phosphat nucleotid của adenosin monophosphat, được vận chuyển chủ động vào các tế bào của động vật có vú và được enzym của tế bào chủ chuyển đổi thành adefovir diphosphat.
Adefovir diphosphat ức chế các enzym polymerase của virus bằng cách cạnh tranh gắn kết trực tiếp vào cơ chất tự nhiên (deoxyadenosin triphosphat), sau khi đã thâm nhập vào DNA virus sẽ kết thúc chuỗi DNA. Adefovir diphosphat ức chế chọn lọc các enzym polymerase DNA của virus viêm gan siêu vi B (HBV) ở nồng độ thấp hơn 12,700 và 10 lần so với nồng độ ức chế các enzym polymerase DNA α, β và γ tương ứng của người. Adefovir diphosphat có thời gian bán hủy nội bào từ 12 đến 36 giờ trong các tế bào lympho ở trạng thái kích hoạt hoặc trạng thái nghỉ.
Adefovir có hoạt tính đối với hepadnavirus in vitro, bao gồm những dạng HBV thông thường đề kháng lamivudin (rtL180M, rtM204I, riM204V, rtL180M/rtM204V), đột biến do famciclovir (rtV173L, rtP177L, rtL180M, rtT184S hoặc rtV2071) và đột biến tránh immunoglobulin của viêm gan B (rfT128N và rtW153Q), và trong các mô hình thử nghiệm in vivo trên động vật về sao chép hepadnavirus.
DƯỢC ĐỘNG HỌC:
Hắp thu: Adefovir dipivoxil là tiền chất dạng ester dipivaloyloxymethyl của hoạt chất adefovir. Sinh khả dụng đường uống của adefovir dipivoxil 10 mg là 59 %. Sau khi cho các bệnh nhân viêm gan siêu vi B mạn tính uống 1 liều adefovir dipivoxil 10 mg, nồng độ đỉnh trung bình trong huyết tương (Cmax) đạt được sau 1,75 giờ (0,58-4,0 giờ). Giá trị Cmax và AUCo- trung bình là 16,70 (9,66-30,56) ng/ml và 204,40 (109,75-356,05) ng-giờ/ml tương ứng. Sự hấp thu của adefovir dipivoxil 10 mg không bị ảnh hưởng bởi bữa ăn giàu chất béo. Thời gian ta„ bị chậm 2 giờ.
Phân bố: Các nghiên cứu tiền lâm sàng cho thấy sau khi uống adefovir dipivoxil, adefovir được phân bố đến hầu hết các mô, nồng độ cao nhất ở mô thận, gan và ruột. in vitro gắn kết của adefovir vào protein huyết thanh người là <= 4 %, trong khoảng nồng độ của adefovir từ 0,1 đến 25 µg/ml. Thể tích phân bồ ở trạng thái ổn định sau khi tiêm tĩnh mạch 1,0 hoặc 3,0 mg/kg/ngày là 392±75 và 352±9 ml/kg tương ứng.
Chuyển hóa sinh học: Sau khi uống, adefovir dipivoxil nhanh chóng được chuyển thành adefovir. Ở những nồng độ rất cao (> 4000 lần) so với nồng độ quan sát in vivo, adefovir không ức chế bất cứ dạng nào của CYP450, CYP1A2, CYP2D6, CYP2C9, CYP2C19, CYP3A4 ở người. Dựa trên các kết quả thử nghiệm in vitro và đường thải trừ của adefovir đã biết, khả năng tương tác của adefovir với các thuốc
khác thông qua CYP450 là rất thấp.
Thải trừ: Adefovir được bài tiết qua thận nhờ sự kết hợp của lọc cầu thận và bài tiết chủ động ở ống thận. Độ thanh thải qua thận trung bình (min-max) của adefovir ở những người có chức năng thận bình thường (độ thanh thải creatinin > 80 ml/phút) là 211-316 ml/phút, gấp đôi độ thanh thải của creatinin (phương pháp Cockroft Gault). Sau khi dùng lập lại 10 mg adefovir dipivoxil, 45 % liều dùng được tìm thấy trong nước tiểu sau 24 giờ. Nồng độ adefovir trong huyết tương giảm theo hàm mũ,
bậc 2 với thời gian bán thải trung bình là 7,22 giờ (4,72-10,70 giờ).
Suy thận: Các thông số dược động học trung bình (± độ lệch chuẩn) của adefovir sau khi uống 10 mg adefovir dipivoxil cho các bệnh nhân có các mức độ suy thận khác nhau được mô tả trong bảng sau:

 

Chức năng thận

Không suy thận

Nhẹ

Trung bình

Nặng

Độ thanh thải Creatinin cơ bàn (ml/phút)

> 80

(n=7)

50-80

(n=8)

30-49

(n=7)

10-29 (n=10)

Cmax (ng/ml)

17.8±3.2

22.4±4 0

28.5±8.6

51.6±10.3

AUCo-∞ (ng- giờ/ml)

201±40.8

266±55.7

455±176

1240±629

CUF (ml/phút)

469±99.0

356±85.6

237±118

91.7±51.3

CLthận (ml/phút)

231±48.9

148±39.3

83.9±27 5

37.0±18.4


Thẩm tách máu trong 4 giờ loại khoảng 35% liều dùng của adefovir Chưa đánh giá tác động của thẩm phân phúc mô đối với sự loại adefovir.
Khuyến cáo điều chỉnh khoảng cách liều dùng của adefovir dipivoxil 10 mg đối với các bệnh nhân có độ thanh thải creatinin từ 30~49 ml/phút. Không nên dùng Adefovir dipivoxil cho các bệnh nhân có độ thanh thải creatinin < 30 ml/phút hoặc bệnh nhân đang thẩm phân.
Suy gan: Các tính chất dược động học ở bệnh nhân suy gan trung bình
tương tự với các người tình nguyện khỏe mạnh.
CHỈ ĐỊNH:
ILFOLA được chỉ định điều trị viêm gan B mạn tính ở người lớn có:
* bệnh gan còn bù có biểu hiện virus hoạt động, tăng alanin transferase huyết thanh (ALT) kéo dài và có dấu hiệu mô học của viêm gan hoạt động và xơ gan
* bệnh gan mất bù
LIỀU DÙNG VÀ CÁCH DÙNG
Việc điều trị nên bắt đầu với một thầy thuốc có kinh nghiệm với bệnh viêm gan B mạn tính.
Người lớn: Liều dùng khuyến nghị của ILFOLA là 10 mg (1 viên) mỗi ngày, uống lúc no hoặc đói. Không nên dùng liều cao hơn.
Thời gian điều trị tối ưu chưa được biết. Chưa biết sự liên quan giữa đáp ứng điều trị và các vấn đề lâu dài như cacxinom tế bào gan hoặc xơ gan mất bù.
Bệnh nhân nên được theo dõi mỗi 6 tháng về các dấu hiệu huyết thanh, virus, sinh hóa của bệnh viêm gan B.
Ngưng điều trị nên cân nhắc như sau:
- Ở những bệnh nhân dương tính với HBeAg không xơ gan, nên điều trị tối thiểu là 6-12 tháng sau khi xác nhận đã có chuyển đổi huyết thanh Hbe (mắt HBeAg và mất DNA HBV với phát hiện kháng HBe) hoặc cho đến khi có chuyển đổi huyết thanh HBs hoặc mất hiệu quả. Mức ALT và DNA HBV huyết thanh nên được theo dõi thường xuyên sau khi ngưng điều trị để phát hiện virus tái phát chậm.
- Ở các bệnh nhân âm tính với HBeAg không xơ gan, nên điều trị ít nhất đến khi có sự biến đổi huyết thanh HBs hoặc mất hiệu quả. Với điều trị kéo dài trên 2 năm, nên tái đánh giá thường xuyên để xác nhận việc tiếp tục điều trị như đã chọn vẫn còn phù hợp với bệnh nhân. 
Ở các bệnh nhân bị bệnh gan mắt bù hoặc xơ gan, không nên chấm dứt điều trị
Trẻ em: Khuyến cáo không dùng ILFOLA cho trẻ dưới 18 tuổi do thiếu số liệu về tính an toàn và hiệu quả.
Người lớn: Không có đầy đủ số liệu để khuyến cáo liều dùng cho bệnh nhân trên 65 tuổi.
Suy thận: Adefovir được thải trừ qua thận và cần thiết điều chỉnh khoảng cách liều dùng ở bệnh nhân có độ thanh thải creatinin < 50 ml/phút hoặc đang thẩm phân máu.
Không nên dùng quá khoảng cách liều dùng theo chức năng thận được khuyến cáo.
Đề xuất điều chỉnh khoảng cách liều dùng dựa trên số liệu giới hạn ở các bệnh nhân bệnh thận giai đoạn cuối, và có thê không tối ưu.
Bệnh nhân có độ thanh thải creatinin giữa 30 và 49 ml/phút:
Khuyến cáo dùng adefovir dipivoxil (1 viên 10 mg) mỗi 48 giờ cho các bệnh nhân này.
Chỉ có các số liệu giới hạn về tính an toàn và hiệu quả của hướng dẫn điều chỉnh khoảng cách liều dùng này. Vì vậy, nên theo dõi chặt chẽ đáp ứng lâm sàng và chức năng thận ở các bệnh nhân này.
Bệnh nhân có độ thanh thải creatinin < 30 ml/phút và bệnh nhân thẩm tách máu:
Không có số liệu về tính an toàn và hiệu quả khi sử dụng adefovir dipivoxil cho bệnh nhân có độ thanh thải creatinin < 30 ml/phút hoặc thẩm tách máu. vì thế khuyến cáo cáo không sử dụng adefovir dipivoxil cho các bệnh nhân này và nên cân nhắc nếu lợi ích điều trị hơn hẳn nguy cơ có thể xảy ra. Trong trường hợp này, các số liệu giới hạn đề xuất liều dùng adefovir dipivoxil (1 viên 10 mg) mỗi 72 giờ cho các bệnh nhân có độ thanh thải creatinin giữa 10 và 29 ml/phút; đối với bệnh nhân thẩm tách máu, có thể dùng adefovir dipivoxil (1 viên 10 mg) mỗi 7 ngày sau khi đã thẩm tách liên tục 12 giờ (hoặc 3 lần thẩm tách, mỗi lần 4 giờ). Nên theo dõi chặt chẽ tác dụng phụ và đảm bảo duy trì hiệu quả điều trị. Không có khuyến cáo liều dùng cho các bệnh nhân thẩm phân khác (như là thẩm phân phúc mạc) hoặc bệnh nhân không thẩm tách máu có độ thanh thải creatinin dưới 10 ml/phút.
Suy gan: Không cần điều chỉnh liều dùng ở bệnh nhân suy gan.
Đề kháng lâm sàng: Các bệnh nhân đề kháng Lamivudine và các bệnh nhân nhiễm HBV có bằng chứng đề kháng lamivudin (đột biến tại rtL180M, rtA181T và/hoặc rtM204I/V) không nên đơn độc điều trị bằng adefovir dipivoxil để giảm nguy cơ đề kháng với adefovir. Nên dùng Adefovir kết hợp lamivudin ở các bệnh nhân đề kháng lamivudin và ở các bệnh nhân nhiễm HBV với đột biến tại rL180M và/hoặc rM204 I/V. Tuy nhiên, đối với các bệnh nhân nhiễm HBV có đột biến rtA181T, nên
cân nhắc điều trị thay thế, do nguy cơ giảm nhạy cảm với adefovir.
Để giảm nguy cơ đề kháng ở các bệnh nhân đơn trị liệu bằng adefovir dipivoxil, nên cân nhắc điều chỉnh liệu pháp nếu DNA HBV huyết thanh duy trì trên 1000 eppy/ml hoặc điều trị trên 1 năm.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH:
Tăng tính mẫn cảm với hoạt chất hoặc với bất cứ tá dược nào.
THẬN TRỌNG VÀ CẢNH BÁO:
Chức năng thận: Adefovir được bài tiết qua thận, bằng cách kết hợp lọc cầu thận và bài tiết chủ động qua ống thận. Điều trị bằng adefovir dipivoxil có thể gây suy thận . Nguy cơ suy thận đối với bệnh nhân có chức năng thận bình thường thì thấp, nhưng điều này đặc biệt quan trọng với các bệnh nhân có rối loạn chức năng thận và ở bệnh nhân đang sử dụng các thuốc ảnh hưởng đến chức năng thận.
Khuyến cáo nên tính độ thanh thải creatinin ở các bệnh nhân khởi đầu điều trị bằng adefovir dipivoxil.
Ở các bệnh nhân suy thận và bị bệnh gan tiến triển hoặc xơ gan, nên cân nhắc điều chỉnh khoảng cách liều dùng hoặc thay thế thuốc điều trị viêm gan B khác. Không khuyến cáo chấm dứt điều trị viêm gan B mạn tính ở những bệnh nhân này. 
Bệnh nhân dùng thuốc ảnh hưởng chức năng thận:
Không nên dùng Adefovir dipivoxil đồng thời với tenofovir disoproxil fumarat.
Khuyên nên thận trọng với các bệnh nhân đang dùng các thuốc khác ảnh hưởng đến chức năng thận hoặc bài tiết qua thận (như là cyclosporin và tacrolimus, aminoglycosid tiêm tĩnh mạch, amphotericin B, foscarnet, pentamidin, vancomycin, hoặc các thuốc khác được bài tiết qua cùng kênh vận chuyển anion hữu cơ 1 (hOAT1), như là cidofovir). Dùng adefovir dipivoxil 10 mg đồng thời với các thuốc khác ở những bệnh nhân này có thể làm tăng nồng độ huyết thanh của adefovir hoặc
của thuốc dùng đồng thời. Chức năng thận của những bệnh nhân này nên được theo dõi chặt chẽ định kỳ theo tình trạng bệnh nhân.
Chức năng gan: Bộc phát viêm gan B mạn tương đối thông thường, có đặc điểm là tăng ALT huyết thanh thoáng qua. Sau khi bắt đầu điều trị kháng virus, ALT huyết thanh có thể tăng ở vài bệnh nhân do mức DNA HBV huyết thanh giảm. Ở các bệnh nhân bệnh gan còn bù, tăng ALT huyết thanh thường không kèm theo tăng bilirubin hoặc mất bù gan. Bệnh nhân bệnh gan tiến triển hoặc xơ gan có nguy cơ mất bù gan
cao hơn sau khi bộc phát viêm gan, có thể tử vong. Ở các bệnh nhân này, kể cả những bệnh nhân gan mất bù, khuyến cáo không chấm dứt điều trị, theo dõi chặt chẽ trong quá trình điều trị.
Trường hợp các bệnh nhân này bị suy thận, xem phần “Chức năng thận”ở trên.
Nếu cần thiết ngưng điều trị, nên theo dõi chặt chẽ trong nhiều tháng sau khi ngưng điều trị vì bộc phát viêm gan có thể xảy ra sau khi ngưng điều trị với adefovir dipivoxil 10 mg. Bộc phát xảy ra không có chuyển đổi huyết thanh HbeAg, biểu hiện tăng ALT huyết thanh và tăng DNA HBV huyết thanh. Tăng ALT huyết thanh xảy ra ở các bệnh
nhân chức năng gan còn bù được điều trị bằng adefovir dipivoxil 10 mg, không kèm theo thay đổi về lâm sàng và xét nghiệm kết hợp với mất bù gan. Nên theo dõi chặt chẽ bệnh nhân sau khi ngưng điều trị. Hầu hết các trường hợp bộc phát viêm gan sau điều trị được thấy trong vòng 12 tuần sau khi ngưng điều trị bằng adefovir dipivoxil 10 mg.
Nhiễm acid lactic và gan to trầm trọng có nhiễm mỡ: Nhiễm acid lactic (không bị oxy huyết thấp), đôi khi gây tử vong, thường kết hợp với gan to và nhiễm mỡ, đã được báo cáo khi sử dụng các đồng đẳng nucleosid. Do adefovir có cấu trúc liên quan đến các đồng đẳng nucleosid, không thể loại trừ nguy cơ này. Nên ngưng điều trị bằng các đồng đẳng nucleosid khi mức độ aminotransferase tăng nhanh, gan to tiến triển hoặc nhiễm acid lactic/chuyển hóa không biết rõ căn nguyên. Các triệu
chứng đường tiêu hóa lành tính như là buồn nôn, nôn mửa và đau bụng có thể là dấu hiệu của sự nhiễm acid lactic. Các trường hợp nặng, đôi khi tử vong, kết hợp với viêm tuyến tụy, suy gan/gan nhiễm mỡ, suy thận và mức lactat huyết thanh cao.
Nên thận trọng khi kê đơn các đồng đẳng nucleosid cho bất cứ bệnh nhân nào (đặc biệt phụ nữ béo phì) bị gan to, viêm gan hoặc có các yếu tố nguy cơ của bệnh gan.
Nên theo dõi chặt chẽ các bệnh nhân này.
Để phân biệt tăng transaminase do đáp ứng với điều trị và tăng do nhiễm acid lactic thầy thuốc cần đảm bảo rằng những thay đổi ALT kết hợp xét nghiệm của viêm gan B mạn tính.
Nhiễm đồng thời với viêm gan C hoặc D: Không có số liệu về hiệu quả của adefovir dipivoxil ở các bệnh nhân nhiễm đồng thời viêm gan C hoặc D.
Nhiễm đồng thời với HIV: Các số liệu giới hạn về tính an toàn và hiệu quả của adefovir dipivoxil 10 mg ở các bệnh nhân viêm gan B mạn tính nhiễm HIV đồng thời. Cho đến hiện nay, không có bằng chứng nào về việc dùng hàng ngày adefovir dipivoxil 10 mg gây tăng đột biến đề kháng với enzym phiên mã ngược HIV. Tuy nhiên, có nguy cơ chọn lọc dòng HIV đề kháng với adefovir có thể đề kháng chéo với các thuốc kháng virus khác.
Chỉ nên điều trị viêm gan B bằng adefovir dipivoxil ở bệnh nhân nhiễm HIV đồng thời được kiểm soát RNA HIV. Điều trị bằng adefovir dipivoxil 10 mg không có hiệu quả với sự sao chép HIV, và do đó không dùng để kiểm soát nhiễm HIV.
Người cao tuổi: Có rất ít kinh nghiệm lâm sàng ở bệnh nhân > 65 tuổi. Nên thận trọng khi kê đơn adefovir dipivoxil cho người cao tuổi, luôn nhớ là các bệnh nhân này có tỷ lệ suy giảm chức năng tim và thận nhiều hơn, tăng các bệnh đồng thời hoặc sử dụng các thuốc đồng thời ở người cao tuổi.
Đề kháng: Đề kháng với adefovir dipivoxil gây tăng virus trở lại làm bộc phát viêm gan B, giảm chức năng gan, dẫn đến mất bù gan và có thể tử vong. Nên theo dõi chặt chẽ đáp ứng virus ở các bệnh nhân điều trị bằng adefovir dipivoxil, xác định DNA HBV mỗi 3 tháng. Nếu virus tăng trở lại, nên thực hiện kiểm tra tính đề kháng.
Trong trường hợp đề kháng, nên điều chỉnh liệu pháp.
Tổng quát: Các bệnh nhân nên được nhắc nhở là điều trị bằng adefovir dipivoxil chưa được chứng minh là làm giảm nguy cơ lây lan virus viêm gan B cho người khác và do đó vẫn phải thận trọng.
TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN:
Ở các bệnh nhân gan còn bù, các phản ứng phụ thường được báo cáo trong vòng 48 tuần điều trị bằng adefovir dipivoxil là suy nhược (13 %), nhức đầu (9 %), đau bụng (9 %) và buồn nôn (5 %).
Đánh giá tác dụng phụ dựa trên kinh nghiệm khảo sát sau khi đưa thuốc ra thị trường và từ các nghiên cứu lâm sàng ở bệnh nhân viêm gan B mạn tính:
-  Rất thường gặp (>1/10): tăng creatinin, suy nhược
- Thường gặp (>=1/100, <1/10): Nhức đầu, tiêu chảy, ói mửa, đau bụng, khó tiêu, buồn nôn, đầy hơi, nổi mẫn đỏ, ngứa, suy thận, chức năng thận bất thường, giảm phosphat huyết.
Thông báo cho thầy thuốc những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
SỬ DỤNG TRONG THAI KỲ VÀ CHO CON BÚ:
Có thai: Không có đầy đủ số liệu về việc sử dụng adefovir dipivoxil ở phụ nữ có thai.
Chỉ dùng Adefovir dipivoxil trong thai kỳ nếu đã cân nhắc lợi ích và nguy cơ có thể xảy ra cho thai nhi.
Cho con bú: Adefovir không được biết là có tiết vào sữa mẹ hay không. Nên hướng dẫn các bà mẹ không cho con bú khi uống viên adefovir dipivoxil.
TÁC ĐỘNG TRÊN KHẢ NĂNG LÁI XE VÀ VẬN HÀNH MÁY MÓC:
Không có nghiên cứu về tác dụng trên khả năng lái xe và sử dụng máy móc. Tuy nhiên dựa trên các nghiên cứu về tính an toàn và cơ chế tác động, adefovir dipivoxil không có hoặc có ảnh hưởng không đáng kể với những hoạt động này.
TƯƠNG TÁC: 
Các nghiên cứu về tương tác thuốc chỉ được thực hiện ở người lớn.Ít có khả năng tương tác thông qua CYP450, dựa trên các nghiên cứu in vitro
adefovir không ảnh hưởng đến các dạng CYP thông thường được biết là liên quan đến chuyễn hóa thuốc ở người và dựa trên đường thải trừ adefovir. Một nghiên cứu lâm sàng trên các bệnh nhân ghép gan cho thấy không có tương tác dược động học khi dùng adefovir dipivoxil 10 mg ngày 1 lần đồng thời với tacrolimus, một chất ức chế miễn dịch được chuyển hóa qua hệ thống CYP450. Tương tác dược động học giữa adefovir và chất ức chế miễn dịch, cyclosporin, cũng được xem là không có vì cyclosporin cũng có đường chuyển hóa giống như tacrolimus. Tuy nhiên, tacrolimus và cyclosporin có thể ảnh hưởng đến chức năng thận, khuyến cáo theo dõi chặt chẽ khi một trong các thuốc này được dùng chung với adefovir dipivoxil.
Dùng đồng thời adefovir dipivoxil 10 mg và lamivudin 100 mg không làm thay đổi dược động học của cả hai thuốc.
Adefovir được bài tiết qua thận bằng sự kết hợp lọc cầu thận và bài tiết chủ động ở ống thận. Dùng adefovir dipivoxil 10 mg đồng thời với các thuốc khác được thải trừ qua ống thận hoặc thay đổi chức năng ống thận có thể làm tăng nồng độ huyết thanh của adefovir hoặc của thuốc dùng đồng thời.
Do tính thay đổi cao về dược động hoc của interferon pegylat, không rút ra được kết luận chính xác về dược động học của cả hai thuốc khi dùng đồng thời adefovir và interferon pegylat. Mặc dầu tương tác dược động học không có khả năng xảy ra do hai thuốc được thải trừ qua những đường khác nhau, nhưng nên thận trọng khi dùng đồng thời hai thuốc này.
QUÁ LIỀU VÀ XỬ LÝ :
Dùng adefovir dipivoxil 500 mg/ngày trong 2 tuần và 250 mg/ngày trong 12 tuần có các rối loạn đường tiêu hóa như liệt kê ở trên và chán ăn.
Nếu xảy ra dùng quá liều, nên theo dõi dấu hiệu độc tính trên bệnh nhân, và áp dụng biện pháp hỗ trợ nếu cần.
Adefovir có thể bị loại trừ bằng thẩm tách máu; độ thanh thải trung bình của adefovir qua thẩm tách là 104 ml/phút. Chưa có nghiên cứu về thải trừ adefovir bằng thẩm phân phúc mạc.
BẢO QUẢN:
Bảo quản dưới 30°C, tránh ánh sáng. Để ngoài tầm tay trẻ em.
HẠN DÙNG: 36 tháng kể từ ngày sản xuất.
ĐÓNG GÓI: Hộp 30 viên (3 vỉ x 10 viên).
Sản xuất bởi KYUNG DONG PHARM. CO.,LTD.
Địa  chỉ : 535-3, Daeyang-Li, Yanggam- Myun, Hwasung-Si, Gyeonggi-Do, Korea
Tel: 82-31-352-0990 Fax: 82-31-352-0991