Ikovir-200 là thuốc gì? Tác dụng & Liều dùng, giá bán, thành phần

Tên Thuốc Ikovir-200
Giá kê khai
Hoạt Chất - Nồng độ/ hàm lượng

Aciclovir   -   200mg

Dạng Bào Chế Viên nén
Hạn sử dụng 36 tháng
Quy cách đóng gói Hộp 5 vỉ x 10 viên
Phân Loại Thuốc kê đơn
Số Đăng Ký
Tiêu Chuẩn BP 2013
Công ty Đăng ký

Vigbha (Asia) Pte. Ltd.

1 North Bridge Road #07-10, High Street Centre, 179094 - Singapore

Công ty Sản Xuất

IKO Overseas

106-107, HSIDC, Industrial Estate, Sec-31, Faridabad - 121003, Haryana - India

Ngày kê khai
Đơn vị kê khai
Quy cách đóng gói

IKOVIR-200

Viên Aciclovir 200 mg
PHÂN LOẠI: Thuốc chống virus
THÀNH PHẦN: Mỗi viên nén không bao chứa
Hoạt chất: Aciclovir BP.............. 200 mg
Tá dược: Microcrystalline cellulose, tỉnh bột ngô, methyl paraben, propyl paraben, povidon, talc tinh khiết, natri starch glycolat, magnesi stearat, natri croscarmelose, chất màu erythrosin.
DẠNG BÀO CHẾ: Viên nén không bao
DƯỢC LỰC HỌC:
Acielovir là một chất tương tự nucleosid (acycloguanosin), có tác dụng chọn lọc trên tế bào nhiễm virus Herpes. Để có tác dụng aciclovir phải được phosphoryl hóa thành dạng có hoạt tính là aciclovir triphosphat. Ở chặng đầu, aciclovir được chuyển thành acielovir monophosphat nhờ enzym của virus là thymidinkinase, sau đó chuyển tiếp thành aciclovir diphosphat và triphosphat bởi một số enzym khác của tế bào. Acielovir triphosphat ức chế tổng hợp DNA của virus và sự nhân lên của virus mà không ảnh hưởng gì đến chuyển hóa của tế bào bình thường.
Tác dụng của aciclovir mạnh nhất trên virus Herpes simplex typ 1 (HSV-I) và kém hơn ở virus Herpes simplex typ 2 (HSV-2), virus Varicella zoster (VZV), tác dụng yếu nhất trên cytomegalovirus (CMV). Trên lam sàng không thấy aciclovir có hiệu quả trên người bệnh nhiễm CMV. Tác dụng chống virus Epstein Barr vẫn còn chưa rõ. Trong quá trình điều trị đã xuất hiện một số chủng kháng thuốc và virus Herpes simplex tiềm ẩn trong các hạch không bị tiêu diệt.
Aciclovir có tác dụng tốt trong điều trị viêm não thể nặng virus HSV-1. Tỷ lệ tử vong có thể giảm từ 70% xuống 20%. Trong một số người bệnh được chữa khỏi, các biến chứng nghiêm trọng cũng giảm đi. Aciclovir dùng liều cao tới 10 mg/kg thể trọng, cứ 8 giờ một lần, dùng trong 10 đến 14 ngày. Thể viêm não-màng não nhẹ hơn do HSV-2 cũng có thể điều trị tốt với aciclovir.
DƯỢC ĐỘNG HỌC
Khả dụng sinh học theo đường uống của aciclovir khoảng 20% (15 — 30%). Thức ăn không làm ảnh hưởng đến hấp thu của thuốc. Acielovir phân bố rộng trong dịch cơ thể và các cơ quan như:
Não, thận, phổi, ruột, gan, lách, cơ, tử cung, niêm mạc và dịch não tủy. Liên kết với protein thấp (9 - 33%). Nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được sau khi uống thuốc 1,5 - 2 giờ. Nửa đời sinh học của thuốc ở người lớn khoảng 3 giờ, ở trẻ em từ 2 - 3 giờ, ở trẻ sơ sinh 4 giờ. Một lượng nhỏ thuốc được chuyển hóa ở gan, còn phần lớn (30 - 90% liều) được đào thải qua thận dưới dạng không biến đổi
CHỈ ĐỊNH:
Thuốc được chỉ định điều trị:
Herpes simplex sinh dục
Herpes Simplex da và niêm mạc
Herpes simplex màng não
Herpes simplex giác mạc
Bệnh Zona
Thủy đậu
LIỀU LƯỢNG VÀ CÁCH SỬ DỤNG (dùng đường uống):
Thuốc được uống với nước trong bữa ăn
Phải dùng sớm ngay khi mới phát hiện triệu chứng đầu tiên của bệnh.
Điều trị do nhiễm Herpes simplex
Người lớn: Mỗi lần 200 mg (400 mg ở người suy giảm miễn dịch), ngày 5 lần, cách nhau 4 giờ, dùng trong 5 — 10 ngày
Trẻ em dưới 2 tuổi: Nửa liều người lớn. Trẻ em trên 2 tuổi: Bằng liều người lớn
Phòng tái phát herpes simplex cho người bệnh suy giảm miễn dịch, người HIV, người dùng hóa liệu pháp: Mỗi lần 200 - 400 mg, ngày 4 lần
Trẻ em dưới 2 tuổi: Dùng nửa liều người lớn. Trẻ em trên 2 tuổi: Bằng liều người lớn
Điều  trị lâu dài. ngăn chặn bệnh tái phát: 400 mg x 2 lần/ngày, điều tri trong 12 tháng rồi tái khám. Có thể thay bằng cách uống 200 mg x 3 lần / ngày hoặc 200 mg x 5 lần / ngày. Thời gian
điều trị bệnh herpes sinh dục và các quãng tạm nghỉ có thể thay đổi. Sau 1 năm điều trị, bệnh nhân cần tái khám để xác định xem có tiếp tục điều trị bằng Aciclovir hay không.
Điều trị gián đoạn: 200 mg x 5 lần /ngày, cứ 4 giờ 1 lần trong vòng 5 ngày.
Việc điều trị cần bắt đầu càng sớm càng tốt, ngay khi có dấu hiệu hoặc triệu chứng của sự tái phát bệnh.
Điều trị thủy đậu và zona
Người lớn: Mỗi lần 800 mg, ngày 5 lần, trong 7 ngày
Trẻ em: Bệnh varicella, mỗi lần 20 mg/kg thể trọng (tối đa 800 mg) ngày 4 lần trong 5 ngày hoặc trẻ em dưới 2 tuổi mỗi lần 200 mg, ngày 4 lần: 2 — 5 tuổi mỗi lần 400 mg ngày 4 lần; trẻ em trên 6 tuổi mỗi lần 800 mg, ngày 4 lần
Khi được chỉ định phải khởi đầu ngay từ khi xuất hiện những dấu hiệu hoặc triệu chứng sớm nhất. Hiện nay không có thông tin về hiệu lực của thuốc nếu khởi đầu điều trị muộn hơn 24 giờ kể từ khi có dấu hiệu hoặc triệu chứng bệnh.
Liều lượng cho bệnh nhân bị suy thận cấp hoặc mạn tính:
Điều chỉnh liều cho phù hợp

Chỉ định

Độ thanh thải

Creatinin

(ml/phút/1.73m2)

Creatinin huyết thanh (µmol/L/mg/dl)

Liều lượng

Phụ nữ

Nam giới

Nhiễm Virus

Herpes

Simplex

< 10

>550 /> 6,62

> 750/ > 8,48

200 mg ngày 2 lần cách nhau 12 giờ

Herpes zoster

25-10

280-550/3,17-

6,22

> 750/>8,48

800 mg ngày 3 lần cách nhau 8 giờ

Herpes zoster

< 10

> 550/>6.22

 

800 mg ngày 2 lần cách nhau 12 giờ


Bệnh nhân thẩm tách máu: Những bệnh nhân cần thẩm tách máu, thời gian bán thải trung bình của Aciclovir huyết tương trong suốt thời gian thẩm tách máu xấp xỉ 5 giờ. Sau khi thẩm tách máu 6 giờ, nồng độ trong huyết tương giảm 60%, do đó cần bổ sung liều cho phù hợp sau mỗi lần thẩm tách máu.
Thẩm tách phúc mạc: Không cần bổ sung liều dùng sau khi thay đổi khoảng cách liều.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH:
Những người mẫn cảm với Acielovir hoặc bất cứ thành phần nào của viên thuốc
Người bị tăng nhãn áp
Người bị bệnh thần kinh. trầm cảm
Phụ nữ có thai
THẬN TRỌNG VÀ CẢNH BÁO: 
Thận trọng với người suy thận, liều dùng phải điều chỉnh theo độ thanh thải creatinin. Uống nhiều nước trong quá trình điều trị, đặc biệt ở người suy thận và người cao tuổi.
Có thể xảy ra kháng thuốc ở những bệnh nhân bị suy giảm miễn dịch. Cần chú ý khi xác định liều cho những bệnh nhân này.
Thông tin cho bệnh nhận:
Tránh giao hợp khi đang mắc bệnh herpes Acielovir dùng đường uống không loại trừ được virus HSV tiềm tàng, vì vậy không thể điều trị khỏi căn nguyên.
Không dùng liều vượt quá cho phép.
Không đưa thuốc này cho người khác dù có triệu chứng tương tự.
Thông báo cho bác sỹ nếu bệnh không cải thiện.
THỜI KỲ CÓ THAI VÀ CHO CON BÚ:
Thời kỳ mang thai: Chỉ nên dùng aciclovir cho người mang thai khi lợi ích điều trị hơn hẳn rủi ro có thể xảy ra với bào thai
Thời kỳ cho con bú: Thuốc được bài tiết qua sữa mẹ khi dùng đường uống. Nên thận trọng khi dùng thuốc đối với người cho con bú
TÁC ĐỘNG CỦA THUỐC KHI LÁI XE VÀ VẬN HÀNH MÁY MÓC
Không có ảnh hưởng gì tới khả năng lái xe và vận hành máy. Tuy nhiên thuốc có tác dụng không mong muốn như chóng mặt, lú lẫn do đó bệnh nhân cần đánh giá phản ứng của bản thân với thuốc trước khi lái xe hoặc vận hành máy.
TƯƠNG TÁC THUỐC
Dùng đồng thời zidovudin và acielovir có thể gây trạng thái ngủ lịm và lơ mơ Probenecid ức chế cạnh tranh đào thải aciclovir qua ống thận , nên tăng tới 40% và giảm thải trừ qua nước tiểu và độ thanh thải của acyclovir.
Amphotericin B và ketoconazol làm tăng hiệu lực chống virus của acyclovir.
Interferon làm tăng tác dụng chống virus vitro của aciclovir. Thận trọng khi dùng thuốc tiêm aciclovir cho người bệnh trước đây đã có phản ứng về thần kinh với interferon.
TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN
Thuốc dùng đường uống thường gây tác dụng không mong muốn đối với đường tiêu hoá như:
buồn nôn, tiêu chảy, đau bụng: tới hệ thần kinh trung ương, đau đầu, chóng mặt, lú lẫn, ảo giác, ngủ gà. Những triệu chứng này thường hết sau khi ngừng thuốc.
Báo cho bác sỹ trong trường hợp xảy ra bất cứ tác dụng không mong muốn nào có liên quan đến sử dụng thuốc
QUÁ LIỀU VÀ CÁCH XỬ TRÍ:
Triệu chứng: có kết tủa trong ống thận khi nồng độ trong ống thận vượt quá độ hòa tan 2,5 mg/ml, hoặc khi creatinin huyết thanh cao, suy thận, trạng thái kích thích, bồn chồn, run, co giật, đánh trống ngực, tăng huyết áp, khó tiểu tiện
Điều trị: thẩm tách máu người bệnh cho đến khi chức năng thận phục hồi, ngừng thuốc, cho truyền nước và điện giải
HẠN DÙNG: 36 tháng kể từ ngày sản xuất. Không dùng thuốc quá hạn sản xuất
BẢO QUẢN : để thuốc ở nhiệt độ dưới 30oC tránh ẩm và ánh sáng
TIỂU CHUẨN: Theo tiêu chuân BP 2012.
ĐÓNG GÓI: Mỗi vỉ 10 viên. 05 vỉ được đóng trong hộp carton và một tờ hướng dẫn sử dụng.
ĐỂ THUỐC XA TẦM TAY TRẺ EM