Iklind-150 là thuốc gì? Tác dụng & Liều dùng, giá bán, thành phần

Tên Thuốc Iklind-150
Giá kê khai
Hoạt Chất - Nồng độ/ hàm lượng

Clindamycin (dưới dạng Clindamycin HCl)   -   150mg

Dạng Bào Chế Viên nang cứng
Hạn sử dụng 36 tháng
Quy cách đóng gói Hộp 1vỉ x 10viên
Phân Loại Thuốc kê đơn
Số Đăng Ký
Tiêu Chuẩn USP 37
Công ty Đăng ký

Vigbha (Asia) Pte. Ltd.

1 North Bridge Road #07-10, High Street Centre, 179094 - Singapore

Công ty Sản Xuất

IKO Overseas

106-107, HSIDC, Industrial Estate, Sec-31, Faridabad - 121003, Haryana - Ấn Độ

Ngày kê khai
Đơn vị kê khai
Quy cách đóng gói

IKLIND-150

(Viên nang clindamycin hydrochloride tương đương clindamycin 150 mg)
THÀNH PHẦN:
Mỗi viên nang gelatin cứng có chứa:
Hoạt chất: Clindamycin hydrochlorid tương đương với clindamycin.............. 150 mg
Tá dược: Lactose, magnesi stearat, talc tinh khiết.
DẠNG BÀO CHẾ: Viên nang gelatin cứng
TRÌNH BÀY:
Vỉ chứa 10 viên. 01 vỉ như vậy được đóng trong 1 hộp carton với tờ hướng dẫn sử dụng thuốc. 10 hộp như vậy được đóng trong hộp carton lớn hơn.
DƯỢC LỰC HỌC:
Clindamycin ức chế sự tổng hợp protein của vi khuẩn bằng tác dụng của thuốc tại ribosom của vi khuẩn. Kháng sinh này dễ dàng gắn kết với tiểu thể 50S ribosom, tác dụng chủ yếu là ức chế sự tạo thành dây nối peptide.
Phổ kháng khuẩn: Các chủng vi khuẩn nhạy cảm với thuốc: Bacteroides, Fusobacterium, Propionibacterium Eubacterium, Actinomyces, Peptococcus, Peptostreptococcus, Staphylococcus, Streptococcus (ngoại trừ Enterocuccus faecalis), Pneumococcus. Thuốc cũng có tác dụng chống
Arcanobacterium haemolyticum.
Một số chủng Haemophilus influenzae và Neisseria gonorrhoeae cũng có thể bị ức chế bởi clindamycin. Clindamycin có hoạt tính in vitro và in vivo chống lại Gardnerella vaginalis.
DƯỢC ĐỘNG HỌC:
Hấp thu: sau khi uống 150 mg clindamycin hydrochlorid được hấp thu nhanh. Nồng độ tối đa trung bình là 2,50 meg/ ml đạt được trong vòng 45 phút, nồng độ trung bình trong huyết thanh là 1,51 mcg/ml đạt được trong vòng 3 giờ và 0,70 mcg/ ml trong vòng 7 giờ.
Hấp thu đường uống hầu như hoàn toàn (90%), uống cùng thức ăn không ảnh hưởng tới độ hấp thu.
Phân bố: clindamycin có phân bố vào sữa với nồng độ 1 µg/ ml, clindamycin kết hợp với protein huyết thanh xấp xỉ 93%.
Chuyển hóa: clindamycin một phần được chuyển hoá thành các chất có hoạt tính và không có hoạt tính. Các chất chuyển hoá có hoạt tính là clindamycin sulfoxide và N-demethyl- Clindamycin, những chất này được bài xuất qua nước tiểu, mật và phân. Trong vòng 24 giờ xấp xỉ 10% của liều uống được bài xuất qua nước tiểu và 3,6% qua phân dưới dạng thuốc và chất chuyển hoá có hoạt tính, phần còn lại là các chất chuyển hoá không có hoạt tính.
Bài xuất: nửa đời thải trừ huyết thanh của người lớn và trẻ em có chức năng thận bình thường là 2 - 3 giờ và giảm nhẹ ở người suy chức năng thận hoặc gan. Theo báo cáo nửa đời thải trừ huyết thanh của trẻ sơ sinh thiếu tháng và trẻ đủ tháng là 8,7 giờ và 3,6 giờ, theo lần lượt ; ở trẻ em từ 4 tuần tuổi đến 1 tuổi nửa đời thải trừ huyết thanh là 3 giờ, và tăng lên ở những trẻ có trọng lượng dưới 3,5 kg.
Probenecid không ảnh hưởng đến sự bài xuất của clindamycin.
CHỈ ĐỊNH:
Clindamycin được chỉ định trong các trường hợp nhiễm khuẩn nặng do các vi khuẩn ky khí nhạy cảm. Clindamycin cũng được chỉ định điều trị nhiễm khuẩn nặng do: liên cầu, tụ cầu, phế cầu và các chủng chlamydia trachomatis nhạy cảm như sau:
Nhiễm khuẩn đường hô hấp: viêm amiđan, viêm họng, viêm xoang, viêm tai giữa, tinh hồng nhiệt, viêm phế quản, viêm phổi, viêm mủ màng phổi, áp xe phổi.
Nhiễm khuẩn da và tổ chức phần mềm: trứng cá, mụn nhọt, chốc lở, viêm mô tế bào, áp xe và nhiễm khuẩn vết thương.
Nhiễm khuẩn xương và khớp: viêm tủy xương, viêm khớp do nhiễm khuẩn.
Nhiễm khuẩn phần phụ: viêm niêm mạc tử cung, nhiễm khuẩn cổ âm đạo, áp xe ống dẫn trứng không do lậu, viêm nhiễm khuẩn vùng chậu và tiểu khung chậu. Trong bệnh viêm ống dẫn trứng hoặc khung chậu clindamycin được chỉ định kết hợp với thuốc kháng sinh có phổ chống vi khuẩn gram âm thích hợp, viêm cổ tử cung do chlamydia trachomatis.
Nhiễm khuẩn ở bụng: viêm phúc mạc và áp xe ổ bụng, được chỉ định kết hợp với thuốc kháng sinh có phổ chống vi khuẩn hiếu khí gram âm thích hợp.
Nhiễm khuẩn máu
Clindamycin còn được chỉ định cho những bệnh nhân bị dị ứng với penicillin hoặc những bệnh nhân mà bác sỹ cho rằng dùng penicillin là không thích hợp.
Do tai biến viêm ruột kết, trước khi lựa chọn clindamycin, bác sỹ cần xem xét kỹ tình trạng nhiễm khuẩn để thay thế bằng thuốc tương ứng ít độc hại hơn như erythromycin.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH:
Những bệnh nhân có tiền sử quá mẫn cảm với clindamycin hoặc lincomycin hoặc bất cứ thành phần nào của viên thuốc.
Phụ nữ có thai, các bà mẹ đang cho con bú, trẻ em dưới 1 tháng tuổi
LIỀU LƯỢNG VÀ CÁCH DÙNG:
Chỉ dùng theo đơn của bác sỹ
Liều lượng phải điều chỉnh tùy theo mức độ nhiễm khuẩn, tuổi, tình trạng của bệnh nhân, và độ nhạy cảm của vi khuẩn gây bệnh.
Người lớn:
- Nhiễm khuẩn nặng: 150 mg - 300 mg mỗi 6 giờ
- Nhiễm khuẩn rất nặng: 300 mg - 450 mg mỗi 6 giờ ce
Trẻ em > 1 tháng:
- Nhiễm khuẩn nặng: 8 mg - 16 mg/ kg/ ngày chia đều làm 3 hay 4 lần
- Nhiễm khuẩn rất nặng: 16 mg - 26 mg/ kg/ ngày chia đều làm 3 hay 4 lần
Trường hợp nhiễm Streptococcus β-tan huyết, phải điều trị ít nhất trong 10 ngày để giảm biến chứng sốt thấp khớp hay viêm cầu thận có thể xảy ra.
Chú ý khi dùng: Nếu thuốc bị mắc lại và rã ở thực quản, có thể gây loét thực quản, mặc dù hiếm, do đó phải uống thuốc với sữa hoặc nước, đặc biệt khi uống thuốc vào ban đêm.
CẢNH BÁO VÀ THẬN TRỌNG LÚC DÙNG:
Cảnh báo:
Viêm ruột kết giả mạc đã được cảnh báo với hầu hết các loại kháng sinh, kể cả clindamycin và giao động từ mức độ vừa đến đe doạ tính mạng. Vì vậy điều quan trọng là phải quan tâm tới triệu chứng tiêu chảy của bệnh nhân sau khi dùng các thuốc kháng sinh. Các triệu chứng tiêu chảy, viêm ruột kết, viêm  ruột kết giả mạc có thể xuất hiện ngay từ khi bắt đầu dùng thuốc cho đến vài tuần sau khi ngừng clindamycin. 
Trường hợp tiêu chảy nặng, nên ngừng thuốc, chỉ được dùng tiếp tục nếu có sự theo dõi chặt chẽ của bác sĩ và phải nội soi đại tràng.
Không nên dùng clindamycin cho bệnh nhân viêm đường hô hấp trên không do vi khuẩn hoặc nhiễm khuẩn nhẹ.
Vì clindamycin ít thâm nhập vào dịch não tủy, do đó không chỉ định thuốc này cho bệnh nhân viêm màng não.
Clindamycin có tính chất phong bế thần kinh cơ, do đó làm tăng tác dụng của các chất phong bế thần kinh cơ. Phải thận trọng khi sử dụng cho những bệnh nhân đang dùng thuốc phong bế thần kinh cơ.
Thận trọng lúc dùng:
Để đề phòng kháng thuốc cần phải làm kháng sinh đồ trước khi dùng thuốc. Thời gian điều trị nên
ngắn nhất, vừa đủ khỏi bệnh.
Sử dụng thận trọng trong những trường hợp sau:
Người cao tuổi, trẻ sơ sinh và sinh non.
Bệnh nhân có tiền sử bệnh đường tiêu hoá, đặc biệt là viêm ruột kết.
Bệnh nhân có tiền sử rối loạn chức năng gan/ chức năng thận. Nếu điều trị kéo dài, phải thử chức năng gan và thận.
Bệnh nhân có cơ địa dị ứng
Bệnh nhân rối loạn chức năng thực quản
Bệnh nhân có tiền sử quá mẫn cảm với thuốc hoặc các tác nhân gây dị ứng khác
Tránh dùng cùng với các chất có làm giảm nhu động ruột
Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú: Thuốc không dùng cho phụ nữ mang thai và bà mẹ đang cho con bú sữa mẹ.
Tác động của thuốc khi lái xe và vận hành máy: Chưa có đủ những nghiên cứu ảnh hưởng của clindamycin hydrochlorid lên khả năng lái xe và vận hành máy. Do đó những người cần làm những công việc này chỉ dùng thuốc khi thật cần thiết.
TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN CỦA THUỐC
Những tác dụng không mong muốn sau đây đã được báo cáo khi dùng clindamycin:
Đường tiêu hoá: tiêu chảy, phân nhão, biếng ăn, buồn nôn, nôn mửa, đau bụng, viêm thực quản, viêm lưỡi, viêm miệng đôi khi xảy ra viêm ruột kết giả mạc.
Phản ứng quá mẫn: thường ở mức nhẹ tới vừa phải. Đôi khi xảy ra phản ứng quá mẫn như phát ban, mề đay, phù (hiếm). Nếu thấy xuất hiện các triệu chứng trên, nên ngừng thuốc và cấp cứu băng các thuốc thường dùng. Có thể xảy ra shock, nhưng hiếm. Nếu thấy các triệu chứng như xanh tím, khó thở, đau thắt ngực, nên ngừng thuốc và điều trị bằng biện pháp thích hợp.
Ngoài da và niêm mạc: ngứa, viêm âm đạo và viêm da bóng nước đã được báo cáo. Nếu xảy ra các triệu chứng trên phải ngừng thuốc.
Gan: vàng da và bất bình thường trong các phép thử chức năng gan đã được ghi nhận trong quá trình điều trị với clindamycin.
Thận: mặc dù mối liên quan trực tiếp của clindamycin với các tổn thương thận chưa được xác định, nhưng đã thấy hiện tăng nitơ huyết, vô niệu, protein niệu xảy ra, tuy rất hiếm, trong quá trình điều trị với clindamycin.
Hệ tạo máu: giảm tạm thời bạch cầu trung tính (bạch cầu) và bạch cầu ưa eosine đã được báo cáo.
Mất bạch cầu hạt và giảm tiểu cầu có thể xảy ra nhưng hiếm.
Hệ cơ xương: viêm đa khớp đã được báo cáo nhưng rất hiếm
“Thông báo cho bác sĩ bất cứ tác dụng không mong muốn nào gặp phải khi dùng thuốc”.
TƯƠNG TÁC THUỐC
Clindamycin có thể làm tăng tác dụng của các tác nhân phong bế thần kinh cơ, bởi vậy chỉ nên sử dụng rất thận trọng khi người bệnh đang dùng các thuốc này. Clindamycin không nên dùng đồng thời với những thuốc sau:
Thuốc tránh thai steroid uống, vì làm giảm tác dụng của những thuốc này.
Erythromycin, vì các thuốc này tác dụng ở cùng một vị trí trên ribosom vi khuẩn, bởi vậy liên kết của thuốc này với ribosom vi khuẩn có thể ức chế tác dụng của thuốc kia.
Diphenoxylat, loperamid hoặc opiat (những chất chống nhu động ruột), những thuốc này có thể làm trầm trọng thêm hội chứng viêm đại tràng do dùng clindamycin, vì chúng làm chậm thải độc tố.
Hỗn dịch kaolin - pectin, vì làm giảm hấp thu clindamycin.
QUÁ LIỀU:
Nghiên cứu trên chuột và chuột nhắt cho thấy tỷ lệ chết đáng kể sau khi tiêm tĩnh mạch cho chuột nhắt với liều 855 mg/ kg, hoặc cho uống hoặc tiêm dưới da 2618 mg/ kg cho chuột cống. Ở chuột nhắt đã thấy hiện tượng co giật và trầm cảm
Thẩm tách máu và phúc mạc không loại được thuốc ra khỏi huyết thanh
TIỂU CHUẨN CHẤT LƯỢNG: USP 37
HẠN DÙNG: 36 tháng kể từ ngày sản xuất
Không dùng thuốc quá hạn cho phép
BẢO QUẢN: bảo quản nơi khô mát, nhiệt độ dưới 30°C. Tránh ánh sáng
Tên và địa chỉ nhà sản xuất
IKO OVERASEAS quyên Hay .Hing
Địa chỉ: 106 - 107, HSIDC, Industrial Area, Sec-31, Faridabad 121 003 (Haryana), Ấn Độ.
Số điện thoại: 91-129-4104047 Số fax: 91-129-4104048