Idorizac là thuốc gì? Tác dụng & Liều dùng, giá bán, thành phần

Tên Thuốc Idorizac
Giá kê khai
Hoạt Chất - Nồng độ/ hàm lượng

Acid Mefenamic   -   200 mg

Dạng Bào Chế Viên nén
Hạn sử dụng 36 tháng
Quy cách đóng gói Hộp 2 vỉ x 10 viên
Phân Loại Thuốc không kê đơn
Số Đăng Ký
Tiêu Chuẩn TCCS
Công ty Đăng ký

Công ty TNHH SX-TM dược phẩm Thành Nam

Số 3A - Đường Đặng Tất - Phường Tân Định - Quận 1 - TP. Hồ Chí Minh - Việt Nam

Công ty Sản Xuất

Chi nhánh công ty TNHH SX-TM dược phẩm Thành Nam

Số 60 - Đại lộ Độc lập - KCN Việt Nam-Singapore - Phương An Phú - Thị xã Thuận An - Tỉnh Bình Dương - Việt Nam

Ngày kê khai
Đơn vị kê khai
Quy cách đóng gói

IDORUZAC
 

THÀNH PHẦN : Mỗi viên chứa :
Acid Mefenamic ....200mg
Tá được vừa đủ 1 viên
(Avicel PH101, Era-pac, Natri starch glycolat, PVP. K30, Talc, Magnesi stearat, Ethanol 96%)
DƯỢC LỰC HỌC
Acid mefenamic là một thuốc kháng viêm không steroid thuộc nhóm fenamate có tác dụng giảm đau, kháng viêm, ức chế tập kết tiểu cầu nguyên nhân là do tác động ức chế tổng hợp các prostaglandin.
DƯỢC ĐỘNG HỌC
Hấp thu : Sau khi uống, acid mefenamic được hấp thu nhanh và đạt nồng độ tối đa trong huyết tương khoảng sau hơn 2 giờ. Các nồng độ thuốc trong huyết tương được ghi nhận là tỉ lệ với liều dùng, không có hiện tượng
tích lũy thuốc.
Phân phối : Thời gian bán hủy trong huyết tương từ 2 đến 4 giờ, thuốc được khuếch tán đầu tiên đến gan và thận trước khi đến các mô khác. Acid mefenamic qua được hàng rào nhau thai và có thể bài tiết qua sữa mẹ.
Thuốc có khả năng liên kết cao với protein trong huyết tương.
Chuyển hóa : Thuốc được chuyển hóa ở gan dưới dạng liên hợp với acid glucuronic.
Bài tiết : Khoảng 67% liều dùng được bài tiết qua nước tiểu, chủ yếu dưới dạng chất chuyển hóa liên hợp và khoảng 6% dưới dạng acid mefenamic liên hợp. Từ 10 - 20% được bài tiết qua phân dưới dạng dẫn xuất
carboxyl.
CHỈ ĐỊNH ĐIỀU TRỊ
Điều trị các triệu chứng đau từ nhẹ đến trung bình (nhức đầu, đau nửa đầu, đau răng, đau sau phẫu thuật).
Đau ở bộ máy vận động (đau do chấn thương).
Đau bụng kinh 
LIỀU LƯỢNG VÀ CÁCH DÙNG
Dùng cho người lớn và trẻ em trên 12 tuổi:
Giảm đau: 1 - 2 viên/ lần, 3 lần/ ngày
Đau bụng kinh: 2 viên/ lần, 3 lần/ ngày
Nên uống trong bữa ăn, hoặc theo sự chỉ dẫn của thầy thuốc. Mỗi đợt điều trị không nên kéo dài quá 7 ngày.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Mẫn cảm với acid mefenamic và các thành phần khác của thuốc.
Tiền căn dị ứng khi dùng aspirin hay NSAID khác.
Loét dạ dày tá tràng đang tiến triển.
Suy tế bào gan nặng, suy thận nặng.
Phụ nữ mang thai từ tháng thứ 6 trở đi.
Trẻ em dưới 12 tuổi.
Bệnh nhân bị viêm ruột.
CẢNH BÁO VÀ THẬN TRỌNG KHI SỬ DỤNG
Để giảm nguy cơ thuốc có thể gây loét dạ dày, các thuốc kháng viêm không steroid nên uống cùng hoặc sau khi ăn hoặc uống sữa. Omeprazol hoặc misoprostol cũng có thể dùng chung với thuốc để giảm nguy cơ gây
loét dạ dày như trên.
Các thuốc kháng viêm không steroid phải được sử dụng thận trọng ở bệnh nhân bị nhiễm trùng, kể từ khi có triệu chứng như sốt và viêm có thể bị che đậy.
Thận trọng với bệnh nhân bị hen suyễn hoặc rối loạn dị ứng.
Đối với bênh nhân có rối loạn xuất huyết, yếu thận hoặc chức năng gan, cần phải theo dõi sự phát triển của máu, thận, gan hoặc rối loạn mắt.
Thận trọng ở người lớn tuổi và có thể phải được dùng thuốc với liều hạn chế.
TƯƠNG TÁC VỚI CÁC THUỐC KHÁC
Thuốc chống đông dạng uống, heparin dạng tiêm: tăng nguy cơ xuất huyết do thuốc kháng viêm không steroid ức chế chức năng của tiểu cầu, đồng thời tấn công lên niêm mạc dạ dày tá tràng.
Các thuốc kháng viêm không steroid khác, kể cả các salicylat liều cao và Ticlopidine: tăng nguy cơ gây loét và xuất huyết tiêu hóa do hiệp đồng tác dụng.
Không nên phối hợp với lithium, methotrexate liều cao (≥ 15mg/tuần) : vì làm tăng độc tính các chất này trong máu.
Thận trọng khi phối hợp với các thuốc lợi tiểu vì có nguy cơ gây suy thận cấp ở bệnh nhân bị mất nước.
TRƯỜNG HỢP CÓ THAI VÀ CHO CON BÚ
Thời kỳ mang thai: Khuyến cáo chỉ sử dụng thuốc trong thời kỳ mang thai khi lợi ích điều trị lớn hơn nguy cơ.
Thuốc có thể gây hại cho thai nhi, không sử dụng thuốc trong 3 tháng cuối của thai kỳ.
Thời kỳ cho con bú: Một lượng nhỏ thuốc được bài tiết qua sữa mẹ, không dùng thuốc cho phụ nữ cho con bú.
TÁC DỤNG ĐỐI VỚI KHẢ NĂNG LÁI XE VÀ VẬN HÀNH MÁY MÓC
Thuốc có thể gây chóng mặt và buồn ngủ vì thế cẩn thận khi dùng cho người đang lái xe và vận hành máy móc.
TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN
Thường gặp nhất là rối loạn tiêu hóa như: Khó chịu dạ dày, buồn nôn, tiêu chảy, những tác dụng phụ này nhẹ và hồi phục. Nếu bị nặng có thể viêm loét dạ dày và xuất huyết tiêu hóa.
Thần kinh trung ương: Đau dầu, chóng mặt, choáng váng, căng thẳng, ù tai, trầm cảm, buồn ngủ, mất ngủ.
Quá mẫn: Sốt , phù mạch, co thắt phế quản, phát ban.
Nhiễm độc gan, viêm màng não vô trùng.
Huyết học: Thiếu máu, giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu, bạch cầu ái toan và giảm bạch cầu hạt.
Hiếm gặp : Tiểu ra máu, giữ nước, nhạy cảm ánh sáng, viêm tụy, hội chứng Stevens-Johnson , hoại tử biểu bì độc hại.
Sử dụng lâu dài hoặc lạm dụng thuốc giảm đau bao gồm NSAID có thể gây bệnh thận.
Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc
QUÁ LIỀU VÀ XỬ TRÍ
Quá liều cấp tính dẫn đến động kinh co giật, ói mửa, tiêu chảy.
Xử trí : Rửa dạ dày, dùng than hoạt tính để làm giảm sự hấp thu của acid mefenamic. Điều trị triệu chứng.
BẢO QUẢN : Bảo quản nơi khô mát, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C
HẠN DÙNG : 36 tháng kể từ ngày sản xuất
TIÊU CHUẨN :TCCS
TRÌNH BÀY :Hộp 2 vỉ x 10 viên.
KHUYẾN CÁO:
Để xa tầm tay của trẻ em
Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng
Nếu cần thêm thông tin xin hỏi ý kiến bác sĩ
CHI NHÁNH CÔNG TY TNHH SX-TM DƯỢC PHẨM THÀNH NAM
Địa chỉ: 60 Đại lộ Độc lập, KCN Việt Nam Singapore, Thuận An, Bình Dương
ĐT: (0650) - 3767850 Fax: (0650) - 3767852
Văn phòng: 3A Đặng Tất, P. Tân Định, Q.I, TP. HCM