Idium là thuốc gì? Tác dụng & Liều dùng, giá bán, thành phần

Tên Thuốc Idium
Giá kê khai
Hoạt Chất - Nồng độ/ hàm lượng

Loperamid HCl   -   2 mg

Dạng Bào Chế Viên nang cứng
Hạn sử dụng 36 tháng
Quy cách đóng gói Hộp 10 vỉ x 10 viên
Phân Loại Thuốc không kê đơn
Số Đăng Ký
Tiêu Chuẩn USP 34
Công ty Đăng ký

Công ty cổ phần dược phẩm Glomed

35 Đại lộ Tự do, KCN Việt Nam - Singapore, tỉnh Bình Dương - Việt Nam

Công ty Sản Xuất

Công ty cổ phần dược phẩm Glomed

35 Đại lộ Tự do, KCN Việt Nam - Singapore, tỉnh Bình Dương - Việt Nam

Ngày kê khai
Đơn vị kê khai
Quy cách đóng gói

IDIUM®
Loperamid hydroclorid
Viên nang

 

1. Thành phần
Mỗi viên nang chứa:
Hoạt chất: Loperamid hydroclorid 2 mg
Tá được: Lactose monohydrat, tinh bột ngô, talc, magnesi stearat.
2. Mô tả sản phẩm
IDIUM được bào chế dưới dạng viên nang dùng để uống chứa loperamid hydroclorid. Đây là viên nang số 4, một đầu màu trắng có in chữ GLUM, một đầ màu xanh, bên trong chứa bột thuốc màu trắng.
Loperamid hydroclorid, 4-(4-p-Clorophenyl-4-hydroxypiperidino)-NN-dimethyl-2,2-diphenylbutyramid hydroclorid, là dẫn xuất
tổng hợp của pethidin có tác dụng ức chế nhu động ruột và làm giảm tiết dịch đường tiêu hóa. Công thức phân tử là
C29H33CIN2O2HCI, và phân tử lượng là 513,5.
Mỗi viên nang chứa 2 mg loperamid hydroclorid.
3. Cơ chế tác dụng
Loperamid là một dạng opiat tổng hợp có tác dụng ức chế nhu động ruột bằng cách gắn với thụ thể opiat tại thành ruột và có thể làm giảm tiết dịch đường tiêu hóa, từ đó cải thiện các triệu chứng tiêu chảy. Ngoài ra, loperamid còn làm tăng trương lực cơ thắt hậu môn.
4. Chỉ định
IDIUM được dùng để điều trị triệu chứng tiêu chảy cấp không có biến chứng và tiêu chảy mạn có liên quan đến bệnh viêm ruột ở
người lớn và trẻ em hoặc để làm giảm thể tích chất thải ở bệnh nhân mở thông hồi tràng hoặc đại tràng. Tuy nhiên, biện pháp quan trọng nhất trong điều trị tiêu chảy cấp là bù nước và điện giải. Việc dùng loperamid không thể thay thể cho liệu pháp bù nước và điện
IDIUM không được khuyến cáo dùng một cách thường quy trong điều trị tiêu chảy cấp ở trẻ em.
5. Liều dùng và cách dùng
Người lớn và trẻ em 12 tuổi trở lên:
- Tiêu chảy cấp: liều khởi đầu 2 viên, sau đó 1 viên sau mỗi lần đi phân lỏng. Liều thông thường: 3-4 viên/ngày. Tối đa 5 ngày.
- Tiêu chảy mạn: liều khởi đầu 2 viên, sau đó 1 viên sau mỗi lần đi phân lỏng cho đến khi phân bình thường. Liều duy trì: 2-4
viên/ngày chia thành liều nhỏ.
- Liều tối đa cho tiêu chảy cấp và mạn: 8 viên/ngày.
Trẻ em dưới 12 tuổi:
- Dưới 6 tuổi: không được khuyến cáo dùng.
- 6-8 tuổi: 1 viên/lần, 2 lần/ngày với tiêu chảy cấp.
- 8-12 tuổi: 1 viên/lần, 3 lần/ngày với tiêu chảy cấp.
- Liều duy trì: uống 1 mg/10 kg thể trọng, chỉ uống sau 1 lần đi ngoài.
Quá mẫn với loperamid hay bất kỳ thành phần khác của thuốc.
Khi cần tránh ức chế nhu động ruột, đặc biệt trong trường hợp táo bón hay tắc ruột.
Người bị tổn thương gan, viêm loét đại tràng cấp, viêm đại tràng màng giả, viêm ruột do vi khuẩn, lỵ cấp, trướng bụng. Trẻ nhỏ.
7. Lưu ý và thận trọng
Không nên dùng chung với bất kỳ thuốc khác có chứa loperamid

Ngừng thuốc nếu các triệu chứng tiêu chảy kéo dài hơn 48 giờ hoặc trở nên nặng hơn.

Cần theo dõi nhu động ruột và lượng phân, nhiệt độ cơ thể và tình trạng trướng bụng.

Tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi dùng trong các trường hợp: suy giảm chức năng gan, viêm loét đại tràng.
Sử dụng trên phụ nữ có thai và đang cho con bú: Tính an toàn của loperamid trong thai kỳ chưa được xác định và do vậy chỉ nên dùng thuốc này cho phụ nữ có thai khi thật cần thiết. Loperamid có thê tiết trong sữa mẹ với lượng nhỏ. Vì vậy, không được dùng thuốc này trong thời gian cho con bú.
Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng điều khiển tàu xe và vận hành máy móc: Mệt mỏi, chóng mặt hoặc buồn ngủ có thể xẩy ra
- khi dùng thuốc này để điều trị tiêu chảy. Do đó,nên dùng thuốc thận trọng khi đang lái xe hay vận hành máy.
8. Tác dụng không mong muốn
Thường gặp các tác dụng phụ như táo bón, đau bụng, buồn nôn.
Các tác dụng phụ khác ít xảy ra như mệt mỏi, chóng mặt, nhức đầu, trướng bụng, khô miệng, nôn.
Hiếm khi gặp dị ứng da, mày đay, tắc liệt ruột kèm trướng bụng.
Ngưng sử dụng và hỏi kiến bác sĩ nếu: các triệu chứng không cải thiện trong vòng 2 ngày trong tiêu chảy cấp (10 ngày trong tiêu
chảy mạn), sốt hay đi phân có lẫn máu, trướng bụng, táo bón hay tắc ruột.
Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi dùng thuốc.
9. Tương tác của thuốc với các thuốc khác và các loại tương tác khác
Co-trimoxazol làm tăng khả dụng sinh học của Loperamid.
Các thuốc ức chế kinh trung ương, các phenothiazin và các thuốc chống trầm cảm loại 3 vòng có thể gây tăng tác dụng không mong muốn của Loperamid.
Loperamid có thể làm tăng hấp thu desmopressin qua đường tiêu hóa.
10. Quá liều và xử trí
Triệu chứng: Các triệu chứng quá liều bao gồm táo bón, liệt ruột và ức chế thần kinh trung ương.
Xử trí: Điều trị ban đầu bao gồm rửa dạ dày, sau đó cho uống than hoạt và naloxon nếu cần. Vì thời gian tác động của loperamid dài hơn của naloxon, bệnh nhân nên được theo đõi thường xuyên trong ít nhất 48 giờ để phát hiện các dấu hiệu ức chế thần kinh trung ương có thể xảy ra.
11. Dạng bào chế và đóng gói
Hộp 10 vỉ x 10 viên nang.
12. Điều kiện bảo quản
Để nơi khô ráo, tránh ánh sáng, nhiệt độ không quá 30°C.
13. Tiêu chuẩn chất lượng: USP 34.
14. Hạn dùng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất.
ĐỂ XA TẦM TAY CỦA TRẺ EM
ĐỌC KỸ HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG TRƯỚC KHI DÙNG
NẾU CẦN THÊM THÔNG TIN, XIN HỎI Ý KIẾN BÁC SĨ
Sản xuất bởi: CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM GLOMED
Địa chỉ: Số 35 Đại Lộ Tự Do, KCN Việt Nam — Singapore, Thuận An, Bình Dương.
DT:0650.3768822 Fax:0650.3769094