Acebis - 1,5g là thuốc gì? Tác dụng & Liều dùng, giá bán, thành phần

Tên Thuốc Acebis - 1,5g
Giá kê khai
Hoạt Chất - Nồng độ/ hàm lượng
  • Cefoperazon  -  1g
  • Sulbactam  -  0,5g
Dạng Bào Chế

bột pha tiêm

Hạn sử dụng

30 tháng

Quy cách đóng gói

hộp 1 lọ, 10 lọ , hộp 1 + 1 ống nước cất pha tiêm 5 ml, hộp 1 + 1 ống nước cất pha tiêm 10 ml

Phân Loại

Thuốc kê đơn

Số Đăng Ký
Tiêu Chuẩn

TCCS

Công ty Đăng ký

Công ty cổ phần tập đoàn Merap

Thôn Bá Khê, xã Tân Tiến, huyện Văn Giang, Hưng Yên Việt Nam
Công ty Sản Xuất

Công ty cổ phần tập đoàn Merap

Thôn Bá Khê, xã Tân Tiến, huyện Văn Giang, Hưng Yên Việt Nam
Ngày kê khai
Đơn vị kê khai
Quy cách đóng gói

Rx – Thuốc bán theo đơn

ACEBIS®

Cefoperazon 1.0g: Sulbactam 0.5 g

THÀNH PHẦN

Mỗi lọ thuốc tiêm bột có chứa:

Gefoperazon Natri tương đương với Getoperazon         1.0 g

Sulbactam Natri tương đương với Sulbactam       0.5g

 

DẠNG BÀO CHẾ

Bột pha tiêm.

QUY CÁCH ĐÓNG GÓI:

Hợp 1 lọ thuốc tiêm bột, kèm 01 ống nước cất pha tiêm 5 ml.

Hợp 1 lọ thuốc tiêm bột, kèm 01 ống nước cất pha tiêm 10 ml.

Hợp 1 lọ thuốc tiêm bột.

Hợp 10 lọ thuốc tiêm bột.

Thông tin về ống dung môi pha tiêm đi kèm: Nước vô khuẩn để tiêm

Tên thương mại: Nước cất tiêm 5ml và Nước cất tiêm 10ml (tương ứng vớí thể tích nước cất trong ống là 5ml và 10ml)

Số đăng kỹ: VD - 8092 - 09 (nước cẩt tiêm 5ml) và VD - 10442 - 1 (nước cất tiêm 10ml)

Địa chỉ: Xã Thanh Xuân, Huyện Sóc Sơn, Hà Nội

ĐẶC TÍNH DƯỢC HỌC

Dược lực học:

Cefoperazon, kháng sinh Cephalosporin thổ hệ 3 có hoạt tính kháng lại các vi khuẩn nhạy cảm trong giao đoạn nhân lên bằng cách ức chế sinh tổng hợp Mucopeptide vách tế bào vi khuẩn Sulbactam không có hoạt tính kháng khuẩn hữu ích, ngoại trừ  Neisseriaceae và Acinetobacter. Tuy nhiên nghiên cứu sinh hóa với các hệ thống vi khuẩn không có tế bào cho thấy Sulbactam là chất ức chế không hồi phục hầu hết các Beta – lactamase, Sulbactam có khả năng ngăn cản các vi khuẩn đề kháng phá hủy các Penicillin Cephalosporin có tác dụng với các Penicillin và Cephalosporin. Do Sulbactam cũng gắn với một số protein gắn kết Penicillin, các chủng nhạy cảm trở nên nhạy cảm hơn đơn với kết hợp Sulbactam – Cefoperazon hơn là với Cefoperazon đơn thuần.

Chủng nhạy cảm với thuốc:

Kết hợp Sulbactam - Cefoperazon hoạt tính kháng lại tất cả các vi khuẩn nhạy cảm với Cefoperazon. Ngoài ra, nó còn có hoạt tính cộng lực (nóng độ ức chế tối thiểu giảm 4 lần so với mỗi thành phần) đối với nhiều loại vi khuẩn, nhất là đối với những vi khuẩn sau: Haemophilus influenzae. Bacteroides và Staphylococcus spp, Acinetobacter calcoacetius, Enterbacter aerogenes. Escherichia coll, Proteus mìrabUis, Klebsiella pneumoniae, Morganella morganii, Citrobacter cloacae, Citrobacter diversus.

Kết hợp Sulbactam - Cefoperazon có hoạt tính in vitro kháng lại rất nhiều vi khuẩn quan trọng trên lâm sàng: Vi khuẩn gram dương: Staphylococcus aureus (chủng sinh Penicillinase và không sinh Penicillinase), Staphylococcus epidermidis, Strepotococcus pneumoniae (Diplococcus pneumoniae), Strepotococcus pyogenes (β - hemolytic streptococi nhém A), Strepotococcus agalactiae (β- hemolytic streptococi nhóm B), hầu hết các chủng β - hemolytic streptococi khác và nhiều chủng Strepotococcus faecalis (enterococcus). Vi khuẩn gram âm: Escherichia coli, Klebsiella, Enterobacter va Citrobacter spp, Haemophilus influenzae, Proteus mirabilis, Proteus vulgaris, Morganella morgani (Proteus morganii) Providencia retigeri (Proteus rettgeri) Providencia sp, Seratia sp. (kể cả S.marcescens), Salmonella va Shigella spp., Pseudomonas aeruginosa va một số Pseudomonas khác, Acinetobacter calcoaceticus, Neisseria gonorrhoeae, N.meningitidis, Bordetella pertissis và Yersinia enterocolitica. Vi khuẩn yếm khí: Trực khuẩn Gram âm (kể cả Bacteroides fragilis, nnng Bacteroides va Fusobacterium spp khac). Trực khuẩn Gram dương (kể cả Clostridium, Eubacterium và Lactobacillus spp.). Câu khuẩn Gram dương và Gram âm (kể cả Fopfococcus, Peptostreptococcus va Veillonelia spp.).

Dược động học

Nồng độ đỉnh trung bình sau khi tiêm tĩnh mạch 2g Sulbactam - Cefoperazon (1 g Sulbactam 1g Cefoperazon) trên 5 phút là 130.2 mcg/ml Sulbactam và 236.8 mcg/ml Celoperazon. Điều này cho thấy Sulbactam thể tích phân cao hơn (Vd = 18 - 27.6 L) 50 với Ceioperazon (Vd = 10.2 - 11.3 L).

Sau khi tiêm bắp 1,5g Sulbactam - Cefoperazon (O.5g Sulbactam và 1g Cefoperazon), nóng độ đỉnh trong huyết thanh của Sulbactam Cetoperazon đạt được sau 15 phút đến 2 giờ. Nồng độ đỉnh trung bình trong huyết thanh là 19mcg/ml cho Sulbactam và 64,2 mcg/ml cho Cefoperazon.

Cả Sulbactam Cefoperazon phân phổi tốt vào nhiều mô và dịch thể kể cả dịch mật, túi mật, da, ruột thừa, ổng dẫn trứng, buồng trứng, tử cung và các nơi khác.

Không bằng chứng về tương tác dược động học giữa Sulbactam Cefoperazon khi dùng kết hợp Sulbactam - Cefoperazon. Sau liều điều trị, không có thay dổi đáng kể về dược động học cùa Sulbactam hoặc Cefoperazon và không có tích lũy thuốc khi dùng mỗi 8-12 giờ.

Khi dùng Sulbactam - Cefoperazon khoảng 84% liều Sulbactam 25% liều Cefoperazon được thải trừ bởi thận. Hầu hết liều còn lại của Cefoperazon được bài tiết trong mật. Sau khi dùng Sulbactam - Cefoperazon, thời gian bản hủy trung bình cùa Sulbactam khoảng 1 giờ và của Cefoperazon là 1.7 giờ. Nồng độ trong huyết thanh tỉ lộ với liều dùng.

CHỈ ĐỊNH

Đơn trị liệu:

Sulbactam/Cefoperazon chỉ định trong những trường hợp nhiểm khuẩn do những vi khuẩn nhạy cảm sau:

- Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên và dưới: viêm phế quản cấp, mạn tính, giãn phế quản (có nhiễm trùng), nhiễm trùng thứ phát trên các bệnh lý đường hô hấp mãn tính, viêm phổi, viêm phổi có mủ. viêm amidan.

- Nhiễm khuẩn đường niệu trên và dưới.

- Viêm phúc mạc, viêm túi mật, viêm đường mật và các nhiễm khuẩn trong ổ bụng khác.

- Viêm màng não.

- Nhiễm khuẩn da và mô mềm.

- Nhiễm khuẩn xương khớp.

- Viêm vùng chậu, viêm nội mạc tử cung, bệnh lậu và các trường hợp nhiễm khuẩn sinh dục khác.

Điều trị kết hợp:

Do SBT/CPZ có phổ kháng khuẩn rộng nén chỉ cán sử dụng đơn thuần cũng có thể điều trị hầu hết các trường hợp nhiễm khuẩn. Tuy nhiên SBT/CPZ thể dùng kết hợp với những kháng sinh khác nếu cần. Khi kết hợp với Aminoglycoside phải kiểm tra chức năng thận trong suốt đợt điều trị.

LIỂU LƯỢNG VÀ CÁCH DÙNG

Liều thông thường khuyến cáo ở người lớn là:

Tỉ lệ

SBT/CPZ (g)

SBT (g)

CPZ (g)

1:2

3.0 – 4.5

1.0 – 1.5

2.0 – 3.0

Nên chia liều đều cho mỗi 12 giờ

Bệnh nhân rối loạn chức năng thận: Liều dùng nên điều chỉnh ở những bệnh nhân rối loạn chức năng thận rõ (thanh thải Creatinin < 30ml/phút) để bù trừ sự giảm thanh thải Sulbactam. Bệnh nhân có thanh thải Creatinin lừ 15 - 30ml/phút nên dùng tối đa 1 g