Vitamin 3B B1-B2-B6 là thuốc gì? Tác dụng & Liều dùng, giá bán, thành phần

Tên Thuốc Vitamin 3B B1-B2-B6
Giá kê khai 350.0
Hoạt Chất - Nồng độ/ hàm lượng
  • Vitamin B1

      -  

    10 mg
  • Vitamin B2

      -  

    1mg
  • Vitamin B6

      -  

    10 mg
Dạng Bào Chế Viên nén bao phim
Hạn sử dụng 24 tháng
Quy cách đóng gói Hộp 10 vỉ, 20 vỉ x 10 viên
Phân Loại Thuốc không kê đơn
Số Đăng Ký
Tiêu Chuẩn TCCS
Công ty Đăng ký

Công ty cổ phần dược vật tư y tế Nghệ An

68 Nguyễn Sỹ Sách, TP. Vinh, tỉnh Nghệ An Việt Nam
Công ty Sản Xuất

Công ty cổ phần dược vật tư y tế Nghệ An

68 Nguyễn Sỹ Sách, TP. Vinh, tỉnh Nghệ An Việt Nam
Ngày kê khai 24/03/2015
Đơn vị kê khai Công ty cổ phần dược vật tư y tế Nghệ An
Quy cách đóng gói Hộp 10 vỉ, 20 vỉ x 10 viên

TỜ HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG THUỐC

Tên thuốc: Vitamin 3B B1, B2, B6

Công thức cho 1 viên:

Vitamin B1 10 mg

Vitamin B2  1 mg

Vitamin B6  10 mg

Tá dược: Lactose, Tinh bột sắn, Magnesi stearat, PVA, HPMC, PEG 6000, Talc, Titan dioxyd, Erythrosin lake, Ponceau lake, Tartrazin lake và 1 viên. 

Dạng bào chế của thuốc: Viên nén bao phim.

Dược lý và cơ chế tác dụng:

- Vitamin B1: Thiamin thực tế không có tác dụng dược lý, thậm chí ở liều cao. Thiamin Pyrophosphat, dạng thiamin có hoạt tính sinh lý, là coenzym chuyển hóa carbohydrat làm nhiệm vụ khử carboxyl của các alpha - cetoacid như pyruvat và alpha - cetoglutarat và trong việc sử dụng pentose trong chu trình hexose monophosphat.

Khi thiếu hụt thiamin, sự oxy hóa các alpha - cetoacid bị ảnh hưởng, làm cho nồng độ pyruvat trong máu tăng lên, giúp chẩn đoán tình trạng thiếu thiamin. Thiếu hụt thiamin sẽ gây ra beriberi (bệnh tê phù). Thiếu hụt nhẹ biểu hiện trên hệ thần kinh (beriberi khô) như viêm dây thần kinh ngoại biên, rối loạn cảm giác các chi, có thể tăng hoặc mất cảm giác. Trương lực cơ giảm dần và có thể gây ra chứng bại chi hoặc liệt một chi nào đó. Thiếu hụt trầm trọng gây rối loạn nhân cách, trầm cảm, thiếu sáng kiến và trí nhớ kém như trong bệnh não Wernicke và nếu điều trị muộn gây loạn tâm thần Korsakoff.

Các triệu chứng tim mạch do thiếu hụt thiamin bao gồm khó thở khi gắng sức, đánh trống ngực, nhịp tim nhanh và các rối loạn khác trên tim được biểu hiện bằng những thay đổi ĐTĐ (chủ yếu sóng R thấp, sóng T đảo ngược và kéo dài đoạn 2 - T) và bằng suy tim có cung lượng tim cao. Sự suy tim như vậy được gọi là beriberi ướt; phù tăng mạnh là do hậu quả của giảm protein huyết nếu dùng không đủ protein, hoặc của bệnh gan kết hợp với suy chức năng tâm thất.

- Vitamin B2: Riboflavin không có tác dụng rõ ràng khi uống. Riboflavin được biến đổi thành 2 co - enzym là flavin mononucleotid (FMN) và flavin adenin dinucleotid (FAD), là các dạng co - enzym hoạt động cần cho sự hô hấp của mô. Riboflavin cũng cần cho sự hoạt hóa pyridoxin, sự chuyển tryptophan thành niacin, và liên quan đến sự toàn vẹn của hồng cầu.

Riboflavin ở dạng flavin nucleotid cần cho hệ thống vận chuyển điện tử và khi thiếu riboflavin, sẽ sần rám da, chốc mép, khô nứt môi, viêm lưỡi và viêm miệng. Có thể có những triệu chứng về mắt như ngứa và rát bỏng, sợ ánh sáng và rối loạn phân bố mạch ở giác mạc. Thiếu riboflavin có thể xảy ra cùng với thiếu các vitamin B, ví dụ như ở bệnh pellagra.

- Vitamin B6: Vitamin B6 tồn tại dưới 3 dạng: pyridoxal, pyridoxin và pyridoxamin, khi vào cơ thể biến đổi thành pyridoxal phosphat và một phần thành pyridoxamin phosphat. Hai chất này hoạt động như những coenzym trong chuyển hóa protein, glucid và lipid. Pyridoxin tham gia tổng hợp acid gamma - aminobutyric (GABA) trong hệ thần kinh trung ương và tham gia tổng hợp hemoglobulin.

Dược động học:

- Vitamin B1: Sự hấp thu thiamin trong ăn uống hàng ngày qua đường tiêu hóa là do sự vận chuyển tích cực phụ thuộc Na+. Khi nồng độ thiamin trong đường tiêu hóa cao sự khuếch tán thụ động cũng quan trọng. Tuy vậy, hấp thu liều cao bị hạn chế.

Ở người lớn, khoảng 1 mg thiamin bị giáng hóa hoàn toàn mỗi ngày trong các mô, và đây chính là lượng tối thiểu cần hàng ngày. Khi hấp thu ở mức thấp này, có rất ít hoặc không thấy thiamin thải trừ qua nước tiểu. Khi hấp thu vượt quá nhu cầu tối thiểu, các kho chứa thiamin ở các mô đầu tiên được bão hòa. Sau đó lượng thừa sẽ thải trừ qua nước tiểu dưới dạng phân tử thiamin nguyên vẹn. Khi hấp thu thiamin tăng lên hơn nữa, thải trừ dưới dạng thiamin chưa biến hóa sẽ tăng hơn.

- Vitamin B2: Sau khi uống, khoảng 60% FAD và FMN gan vào protein huyết tương.

Riboflavin là một vitamin tan trong nước, đào thải qua thận. Lượng đưa vào vượt quá sự cần thiết của cơ thể sẽ thải dưới dạng không đổi trong nước tiểu. Riboflavin đồn thải theo phân. Ở người thẩm phân màng bụng và lọc máu nhân tạo, riboflavin dùng được đào thải, nhưng chậm hơn ở người có chức năng thận bình thường. Riboflavin có đi qua nhau thai và đào thải theo sữa.

- Vitamin B6: Pyridoxin được hấp thu nhanh chóng qua đường các hội chứng kém hấp thu. Sau khi tiêm hoặc uống, thuốc phần lớn dự trữ ở gan và một phần ở cơ và não. Pyridoxin thải trừ chủ yếu qua thận dưới dạng chuyển hóa. Lượng đưa vào, nếu vượt quá nhu cầu hàng ngày, phần lớn đào thải dưới dạng không biến đổi.

Chỉ định điều trị:

- Phòng và điều trị các trường hợp thiếu vitamin nhóm B (B1, B6, B2).

Liều dùng và cách dùng:

- Dự phòng:

Người lớn: 1 viên/lần x 2 lần/ ngày.

Trẻ em: 1 viên/ngày.

- Điều trị:

Người lớn: uống 3 - 4 viên/ lần x 3 lần/ngày.

Trẻ em: uống 2 viên/ lần x 3 lần/ngày.

Chống chỉ định:

- Quá mẫn cảm với các thành phần của thuốc.

Thận trọng:

- Không được dùng Vitamin B6 chung với Levodopa.

Sử dụng thuốc ở phụ nữ có thai và cho con bú:

Thời kỳ mang thai:

- Không có nguy cơ nào được biết.

Khẩu phần ăn uống cho người mang thai là 1,5 mg Thiamin. Thiamin được vận chuyển tích cực vào thai. Cũng như các Vitamin nhóm B khác, nồng độ Thiamin trong thai và trẻ sơ sinh cao hơn ở mẹ. Một nghiên cứu cho thấy thai có hội chứng nhiễm rượu (do mẹ nghiện rượu) phát triển rất chậm trong tử cung là do thiếu Thiamin do rượu gây ra.

- Liều bổ sung Riboflavin theo nhu cầu hàng ngày không gây tác dụng có hại trên thai nhi.

- Liều bổ sung Pyridoxin theo nhu cầu hàng ngày không gây hại cho thai nhi, nhưng với liều cao có thể gây hội chứng lệ thuộc thuốc cho trẻ sơ sinh.

Thời kỳ cho con bú:

- Mẹ dùng Thiamin vẫn tiếp tục cho con bú được.

Khẩu phần Thiamin hàng ngày trong thời gian cho con bú là 1,6 mg. Nếu chế độ ăn của người cho con bú được cung cấp đầy đủ, thì không cần phải bổ sung thêm Thiamin. Chỉ cần bổ sung Thiamin nếu khẩu phần ăn hàng ngày không đủ.

- Không gây ảnh hưởng gì khi người mẹ dùng Riboflavin theo nhu cầu hàng ngày hoặc bổ sung liều thấp các Vitamin.

- Không gây ảnh hưởng gì khi dùng theo nhu cầu hàng ngày. Đã dùng Pyridoxin liều cao (600mg/ngày, chia 3 lần) để làm tắt sữa, mặc dù dùng không hiệu quả.

Dùng cho người đang vận hành máy móc, tàu xe: Dùng được.

Tương tác với các thuốc khác, các dạng tương tác khác:

Pyridoxin làm giảm tác dụng của Levodopa trong điều trị bệnh Parkinson, điều này không xảy ra với chế phẩm là hỗn hợp levodopa - carrbidopa hoặc Levodopa - Benserazid.

Liều dùng 200 mg/ngày có thể gây giảm 40 - 50 % nồng độ Phetytoin và Phenobarbiton trong máu ở một số người bệnh.

- Pyridoxin có thể làm nhẹ bớt trầm cảm ở phụ nữ uống thuốc tránh thai.

- Thuốc tránh thai uống có thể làm tăng nhu cầu về Pyridoxin.

Đã gặp một số ca “Thiếu Riboflavin” ở người đã dùng Clopromazin, Imipramin, Amitriptylin, và Adriamycin. Rượu có thể gây cản trở hấp thu Riboflavin ở ruột.

- Probenecid sử dụng cùng Riboflavin gây giảm hấp thu Rooflavinh dạ dày, ruột.

Tác dụng không mong muốn của thuốc (ADR):

- Rất hiếm khi gây phản ứng dị ứng.

“Thông báo cho bác sỹ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc”.

Sử dụng quá liều và xử trí:

- Đây là dạng bào chế phối hợp các Vitamin nhóm B với hàm lượng thấp nên ít khi xảy ra trường hợp quá liều.

Quy cách đóng gói: Hộp 10 vỉ x 10 viên/vỉ; Hộp 20 vỉ x 10 viên/vỉ.

Hạn dùng: 24 tháng kể từ ngày sản xuất.

Bảo quản: Nơi khô ráo, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.

Để xa tầm tay trẻ em, đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng

Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến thầy thuốc

Nhà sản xuất:

CÔNG TY CP DƯỢC - VẬT TƯ Y TẾ NGHỆ AN

Số 68 - Nguyễn Sỹ Sách, Thành phố Vinh, Nghệ A