Vitamin 3B B1+B6+B2 là thuốc gì? Tác dụng & Liều dùng, giá bán, thành phần

Tên Thuốc Vitamin 3B B1+B6+B2
Giá kê khai 250.0
Hoạt Chất - Nồng độ/ hàm lượng

Thiamin nitrat , Pyridoxin hydroclorid , Riboflavin

  -  

10mg

Dạng Bào Chế viên nén bao phim
Hạn sử dụng 36 tháng
Quy cách đóng gói hộp 10 vỉ, 50 vỉ, 60 vỉ x 10 viên
Phân Loại Thuốc không kê đơn
Số Đăng Ký
Tiêu Chuẩn TCCS
Công ty Đăng ký

 

Công ty cổ phần dược trung ương Mediplantex.

358 đường Giải Phóng, Phương Liệt, Thanh Xuân, Hà Nội Việt Nam
Công ty Sản Xuất

Công ty cổ phần dược trung ương Mediplantex.

Thôn Trung Hậu, xã Tiền Phong, huyện Mê Linh, Hà Nội Việt Nam
Ngày kê khai 10/05/2013
Đơn vị kê khai Công ty cổ phần dược trung ương Mediplantex.
Quy cách đóng gói hộp 10 vỉ, 50 vỉ, 60 vỉ x 10 viên nén bao phim

VITAMIN 3B: B1, B6, B2

Thành phần: mỗi viên có chứa

Vitamin B1  10,0 mg

Vitamin B6  10,0 mg

Vitamin B2  1,0 mg

Tá dược: Lactose, Tinh bột sắn, Đường kính, PVA, Amidon, Talc, Magnesi stearat, Aerosil, HPMC, Talc, Titan dioxyd, PEG 6000, Ethyl cellulose, Tween 80, Erythrosin lake, Sunset yellow lake, Triethyl citrat vừa đủ 1 viên.

Dạng bào chế: Viên nén bao phim.

Dược lực học: Các Vitamin khác nhau thuộc nhóm B tham dự trong nhiều phản ứng cần có enzym tham gia vào sự chuyển hóa glucid, lipit và protid.

- Vitamin B1, Thiamin thực tế không có tác dụng dược lý, thậm chí ở liều cao. Thiamin pyrophosphat, dạng thiamin có hoạt tính sinh lý, là coenzym chuyển hóa carbohydrat làm nhiệm vụ khử carxyl của các alpha - cetoacid như pyruvat và alpha - cetoglutarat và trong việc sử dụng pentose trong chu trình hexosemonophosphat.

- Vitamin B6, Vitamin B6, tồn tại dưới 3 dạng: pyridoxal, pyridoxin và pyridoxamin, khi vào cơ thể biến đổi thành Pyridoxal phosphat và một thành phần pyridoxamin phosphat. Hai chất này hoạt động như những coenzym trong chuyển hóa protein, glucid và lipid. Pyridoxin tham gia tổng hợp acid gamma - aminobutyric (GABA) trong hệ thần kinh trung ương và tham gia tổng hợp hemoglobulin.

- Vitamin B2, Riboflavin không có tác dụng rõ ràng khi uống hoặc tiêm. Riboflavin được biến đổi thành 2 co- enzym là flavin mononucleotid (FMN) và flavin adenin dinucleotid (FAD), là các dạng co-enzym hoạt động cần cho sự hô hấp của mô.

Dược động học: Tất cả các Vitamin B1, B6, B, đều được hấp thu tốt qua đường tiêu hóa và đào thải chủ yếu qua nước tiểu.

- Vitamin B1: Sự hấp thu thiamin trong ăn uống hàng ngày qua đường tiêu hóa là do sự vận chuyển tích cực phụ thuộc Na+. Khi nồng độ thiamin trong đường tiêu hóa cao sự khuyếch tán thụ động cũng quan trọng. Tuy vậy, hấp thu liều cao bị hạn chế. Sau khi tiêm bắp, thiamin cũng được hấp thu nhanh, phân bố vào đa số các mô và sữa.

- Vitamin B6: Pyridoxin được hấp thu nhanh chóng qua đường tiêu hóa, trừ trường hợp mắc các hội chứng kém hấp thu. Sau khi tiêm hoặc uống, thuốc phần lớn dự trữ ở gan và một phần ở cơ và não. Pyridoxin thải trừ chủ yếu qua thận dưới dạng chuyển hóa. Lượng đưa vào, nếu vượt quá

- Vitamin B2: Riboflavin được hấp thu chủ yếu ở tá tràng. Các chất chuyển hóa của riboflavin được phân bố khắp các mô trong cơ thể và vào sữa. Một lượng nhỏ được dự trữ ở gan, lách, thận và tim.

Chỉ định:

- Phòng ngừa và điều trị các chứng thiếu các Vitamin B1, B6, B2

- Dùng cho người mới ốm dậy, suy nhược cơ thể, kém ăn.

- Viêm dây thần kinh ngoại biên.

Liều lượng và cách dùng:

- Điều trị thiếu hụt các Vitamin B1, B6, B2: uống 1-2 viên/ngày

- Viêm dây thần kinh ngoại biên: uống 2 -5 viên/ngày.

Chống chỉ định: Người mẫn cảm với các thành phần của thuốc.

Thận trọng:

- Liều 200 mg mỗi ngày, kéo dài trên 30 ngày có thể gây hội chứng lệ thuộc pyridoxin.

- Sự thiếu riboflavin thường xảy ra khi thiếu những nhóm B khác.

Thời kì có thai và đang cho con bú: Được dùng

Tương tác thuốc: Do có chứa Vitamin B : Không nên dùng Vitamin B1 + B6 + B2, chung với Levodopa, trừ khi chất này có phối hợp với chất ức chế men dopadecarboxylase.

Người lái xe hoặc đang sử dụng máy móc: Được dùng.

Phụ nữ có thai và cho con bú: Được dùng.

Quá liều và xử trí: Dùng liều Vitamin B6, 200 mg/ngày và dài ngày (trên 2 tháng) có thể gây bệnh thần kinh ngoại vi nặng, tiến triển từ dáng đi không vững và tê cóng bàn chân đến tê cóng và vụng về bàn tay. Tình trạng này có thể hỏi phục khi ngừng thuốc, mặc dù vẫn còn để lại ít nhiều di chứng.

Tác dụng không mong muốn của thuốc:

- Nước tiểu vàng do chế phẩm có chứa Vitamin B2,

- Vitamin B6 Liều 200mg/ngày và dài ngày có thể gây bệnh thần kinh ngoại vi nặng, tiến triển từ dáng đi không vững và tê cóng bàn chân, vụng về bàn tay.

- Các phản ứng có hại của thiamin rất hiếm và thường theo kiểu dị ứng.

Quy cách đóng gói: Hộp 10 vỉ, Hộp 10 vỉ, 60 vỉ x 10 viên.

Hạn dùng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất

Bảo quản: Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ không quá 30°C

Tiêu chuẩn áp dụng: TCCS

Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng

Để xa tầm tay trẻ em

Thông báo cho bác sỹ hoặc dược sỹ tác dụng không mong muốn gặp phải trong khi sử dụng thuốc

CÔNG TY CP DƯỢC TW MEDIPLANTEX

358 Giải Phóng-Phương Liệt -Thanh Xuân-Hà Nội

ĐT: 04-38643368 Fax: 04-38641584

Sản xuất tại: Nhà máy Dược phẩm số 2 Trung Hậu - Tiền Phong- Mê Linh - Hà Nội