Vitamin 3B là thuốc gì? Tác dụng & Liều dùng, giá bán, thành phần

Tên Thuốc Vitamin 3B
Giá kê khai 1.119.0
Hoạt Chất - Nồng độ/ hàm lượng
  • Thiamin mononitrat

      -  

    125 mg, 125 mg, 0,125 mg
  • Pyridoxin HCl

      -  

  • Cyanocobalamin

      - 

Dạng Bào Chế Viên nén bao phim
Hạn sử dụng 24 tháng
Quy cách đóng gói Hộp 5 vỉ x 10 viên; Hộp 10 vỉ x 10 viên; Hộp 20 vỉ x 10 viên; Chai 10 viên
Phân Loại Thuốc kê đơn
Số Đăng Ký
Tiêu Chuẩn TCCS
Công ty Đăng ký

Công ty CP Dược phẩm TV. Pharm

27 Nguyễn Chí Thanh, phường 9, TP. Trà Vinh, tỉnh Trà Vinh Việt Nam
Công ty Sản Xuất

Công ty CP Dược phẩm TV. Pharm

27 Nguyễn Chí Thanh, phường 9, TP. Trà Vinh, tỉnh Trà Vinh Việt Nam
Ngày kê khai 15/01/2018
Đơn vị kê khai Công ty CP Dược phẩm TV. Pharm
Quy cách đóng gói Hộp 10 vỉ x 10 viên

Hướng dẫn sử dụng thuốc cho người bệnh

VITAMIN 3B

• Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng

• Để xa tầm tay trẻ em

• Thông báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc

• Không sử dụng thuốc quá hạn dùng ghi trên gói/hộp

THÀNH PHẦN, HÀM LƯỢNG: cho 1 viên bao phim

- Vitamin B1(Thiamin)..........125 mg

- Vitamin B6 (Pyridoxin)...     125 mg

- Vitamin B12(Cyanocobalamin).....0,125 mg

- Tá dược: (Tinh bột mì, Avicel 101, Lactose monohydrat, PVP K30, DST, Aerosil 200, Acid stearic, HPMC E6, PEG 6000, Talc, Titan dioxyd, Màu đỏ erythrosin lakes, Màu đỏ Ponceau lakes, Màu xanh Patent) v.đ……………..1 viên

MÔ TẢ SẢN PHẨM: Viên nén bao phim tròn, màu hồng đồng nhất

QUY CÁCH ĐÓNG GÓI: Ép Vỉ nhôm - PVC: Hộp 5 vỉ x 10 viên, 10 vỉ x 10 viên, 20 vỉ x 10 viên; Chai nhựa trong: 100 viên;

THUỐC DÙNG CHO BỆNH GÌ:

- Dự phòng thiếu vitamin nhóm B đặc biệt ở người nghiện rượu kinh niên, kém ăn, mất ngủ, suy nhược thần kinh,

- Hỗ trợ điều trị trong các trường hợp: đau nhức thần kinh, đau nhức thần kinh cơ, đau nhức do thấp khớp.

- Hỗ trợ điều trị và phòng ngừa các rối loạn thần kinh ngoại vi như viêm đa dây thần kinh như: đau dây thần kinh tọa, co giật do tăng cảm ứng của hệ thống thần kinh trung ương, dị cảm, hội chứng vai - cánh tay, đau lưng, đau thắt lưng, đau thần kinh liên sườn, đau dây thần kinh sinh ba, tê các đầu chi...

- Giảm đau trong đau dây thần kinh.

- Bệnh lý thần kinh do tiểu đường, nghiện rượu, do thuốc.

- Các rối loạn do thiếu hụt vitamin B1, B6, B12

- Điều trị bệnh Beri-beri.

- Điều trị bệnh viêm dây thần kinh ngoại vi, bệnh lý thiếu máu như thiếu máu ác tính, thiếu máu do ký sinh, thiếu máu do dinh dưỡng, thiếu máu do phẫu thuật và các dạng thiếu máu khác.

NÊN DÙNG THUỐC NÀY NHƯ THẾ NÀO VÀ LIỀU LƯỢNG

* Cách dùng: Dùng đường uống. Có thể dùng lúc đói hoặc no.

“Liều dùng: Dùng theo chỉ dẫn của thầy thuốc hoặc theo liều sau:

- Người lớn:

+ Các rối loạn do thiếu hụt vitamin B1, B6, B12: uống 1 viên/ngày.

+ Dự phòng thiếu vitamin nhóm B: Mỗi lần uống 1-2 viên, ngày 2 lần.

+ Điều trị bệnh Beri-beri và các chứng đau nhức: Mỗi lần uống 2 viên, ngày 3-4 lần.

+ Các rối loạn thần kinh ngoại vi, đau dây thần kinh và bệnh lý thần kinh do tiểu đường, nghiện rượu, do thuốc: uống 1-2 viên / ngày, chia làm 1-2 lần.

KHI NÀO KHÔNG NÊN DÙNG THUỐC NÀY:

- Mẫn cảm với một trong các thành phần của thuốc.

- Các chứng ung thư.

- Tiền sử dị ứng với Vitamin B12.

- Những người đang bị bướu ác tính do vitamin B12 có tác động cao trên sự tăng trưởng của mô, do đó có nguy cơ đẩy mạnh tốc độ tăng trưởng sinh sản của tế bào.

- Những người bệnh có cơ địa dị ứng (hen, eczema)

- Không kết hợp với Levodopa.

- Do chế phẩm có chứa lactose, bệnh nhân có vấn đề di truyền hiếm gặp không dung nạp galactose , thiếu lactase hoặc kém hấp thu glucose-galactose không nên dùng thuốc này.

TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN

Hãy bảo cho bác sĩ, dược sĩ nếu người dùng thuốc nhận thấy bất kỳ tác dụng phụ sau đây hoặc có bất kỳ tác dụng nào khác chưa được liệt kê:

- Tác dụng phụ rất hiếm khi xảy ra như:

+ Các phản ứng dị ứng: Phát ban, nổi mề đay, ngứa, khó thở, tức ngực, sưng miệng, mặt, môi hoặc lưỡi, cảm giác sưng của toàn bộ cơ thể, tê hoặc da ngứa ran.

+ Tiêu chảy nhẹ, buồn nôn, đau dạ dày.

Hướng dẫn cách xử trí ADR

Để hạn chế tác dụng ngoại ý, thuốc nên uống sau khi ăn và chia ra 2 - 3 lần trong ngày.

Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

NÊN TRÁNH DÙNG THUỐC HAY THỰC PHẨM GÌ KHI SỬ DỤNG THUỐC NÀY

- Với Levodopa: Vitamin B6 kích hoạt enzym dopadecarboxylase ngoại biên. Do đó không được dùng Vitamin B6 chung với levodopa nếu chất này không có phối hợp chung với chất ức chế dopadecarboxylase.

- Vitamin B6 có thể làm nhẹ bớt trầm cảm ở phụ nữ uống thuốc tránh thai.

- Thuốc tránh thai dạng uống, isoniazid, penicillamine có thể làm tăng nhu cầu về Vitamin B6, Vitamin B12.

- Sự hấp thụ Vitamin B12 qua đường dạ dày-ruột bị giảm bời neomycin, acid aminosalicylic, thuốc kháng histamin H2 và colchicine.

- Nồng độ Vitamin B12 trong huyết tương có thể bị giảm khi dùng đồng thời với thuốc ngừa thai.

- Chloramphenicol dạng tiêm có thể làm giảm hiệu quả của Vitamin B12 trong điều trị bệnh thiếu máu.

CẦN LÀM GÌ KHI MỘT LẦN QUÊN KHÔNG DÙNG THUỐC

Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm quy định. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã quên.

CẦN BẢO QUẢN THUỐC NÀY NHƯ THẾ NÀO?

- Bảo quản ở nhiệt độ không quá 30°C, nói khô, tránh ánh sáng

- Để thuốc ra khỏi tầm nhìn và tầm tay của trẻ em.

NHỮNG DẤU HIỆU VÀ TRIỆU CHỨNG KHI DÙNG THUỐC QUÁ LIỀU

Chưa thấy có dấu hiệu quá liều. Tích cực theo dõi để có biện pháp xử trí kịp thời.

CẦN PHẢI LÀM GÌ KHI DÙNG THUỐC QUÁ LIỀU KHUYẾN CÁO

Nếu trường hợp quá liều xảy ra, bệnh nhân hãy đến ngay cơ sở y tế gần nhất để nhân viên y tế có biện pháp xử lý kịp thời.

NHỮNG ĐIỀU CẦN THẬN TRỌNG KHI DÙNG THUỐC NÀY

- Dùng Vitamin B6 với liều 200 mg/ngày sau một thời gian dài có thể gây ra độc tính trên thần kinh (bệnh thần kinh ngoại vi, bệnh thần kinh cả giác) và gây lệ thuộc thuốc. Tuy nhiên với liều dùng như trên có thể dùng trong thời gian dài mà không gây lệ thuộc thuốc hay độc tính trên thần kinh.

- Sự hấp thu Vitamin B12 cần phải có yếu tố nội tại (Glycoprotein) do dạ dày tiết ra, vì vậy dạng thuốc uống không có tác dụng bổ sung B12 cho những người cắt bỏ hoàn toàn dạ dày.

- Do chế phẩm có chứa lactose, bệnh nhân có vấn đề di truyền hiếm gặp không dung nạp galactose, thiếu lactase hoặc kém hấp thu glucose-galactose không nên dùng thuốc này.

- Do chế phẩm có chứa lactose, bệnh nhân có vấn đề di truyền hiếm gặp không dung nạp galactose, thiếu lactase hoặc kém hấp thu glucose-galactose không nên dùng thuốc này.

Sử dụng thuốc cho phụ nữ mang thai và cho con bú:

- Thời kỳ mang thai:

Chưa có nghiên cứu đầy đủ trên người. Chưa có vấn đề gì xảy ra khi dùng thuốc với liều khuyến cáo hàng ngày. Khi dùng với liều điều trị, cần cân nhắc giữa lợi ích cho mẹ và nguy hại tiềm năng cho thai.

- Thời kỳ cho con bú:

Vitamin B1, B6 và B12 bài tiết vào sữa mẹ, nhưng nguy cơ quá liều ở trẻ sơ sinh vẫn chưa được biết. Một vài trường hợp các biệt, dùng liều cao vitamin B6 > 600 mg/ngày có thể gây ức chế sự tạo sữa.

Hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ khi sử dụng thuốc cho các đối tượng này.

Tác động của thuốc khi lái tàu xe và vận hành máy móc:

Sử dụng được cho người lái tàu xe, vận hành máy móc.

KHI NÀO CẦN THAM VẤN BÁC SĨ, DƯỢC SĨ

Người bệnh tăng lên bác sĩ, dược sĩ khi:

- Người bệnh đang dùng các thuốc khác để điều trị hoặc phòng bệnh.

- Khi dùng thuốc cho những đối tượng đặc biệt như người cao tuổi, trẻ em, phụ nữ có thai và cho con bú…

Phải hỏi ý kiến bác sĩ, dược sĩ ngay lập tức nếu người bệnh có bất kỳ tác dụng phụ

“Nếu cần thêm thông tin xin hỏi ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ".

HẠN DÙNG CỦA THUỐC: 24 tháng kể từ ngày sản xuất

TIÊU CHUẨN ÁP DỤNG: TCCS

CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM TV.PHARM

27 Nguyễn Chí Thanh - P9 - Tp Trà Vinh - Tỉnh Trà Vinh

ĐT: (074) 3753121, Fax: (024) 3740239

NGÀY XEM XÉT SỬA ĐỔI, CẬP NHẬT LẠI NỘI DUNG HDSD THUỐC

 

Hướng dẫn sử dụng thuốc cho CBYT:

CÁC ĐẶC TÍNH DƯỢC LỰC HỌC, DƯỢC ĐỘNG HỌC

Đặc tính dược lực học

Nhóm dược lý: Thuốc bổ và Vitamin

Mã ATC: A11DA01: Vitamin B1: A11HA02: Vitamin B6; B03BA01: Vitamin B12

- Vitamin B1 (Thiamin) khi uống vào sẽ được chuyển hóa thành thiamin pyrophosphat là dạng có hoạt tính sinh lý.

Vitamin B1 là coenzym chuyển hóa carbohydrate, tham gia điều hòa quá trình dẫn truyền các xung tác thần kinh, kích thích hoạt động trí óc và trí nhớ.

- Vitamin B6 (Pyridoxin) khi vào cơ thể được biến đổi thành pyridoxal phosphat và pyridoxamin phosphat có vai trò quan trọng trong chuyển hóa protein, glucid và lipid. Tiếp theo đó, Vitamin B6 tham gia tổng hợp acid gamma- aminobutyric trong hệ thần kinh trung ương và tham gia tổng hợp hermoglobin.

- Vitamin B12 (Cyanocobalamin) khi vào cơ thể tạo thành các coenzym hoạt động là methylcobalamin và 5- deoxyadenosylcobalamin rất cần thiết cho sự sao chép và tăng trưởng của tế bào cũng như cho tất cả các mô có tốc độ sinh trưởng tế bào mạnh như các mô tạo máu, ruột non, tử cung Vitamin B12 côn duy trì các chức năng bình thường của tế bào biểu mô, hệ thống thần kinh và việc tạo ra hồng cầu.

- Sự phối hợp giữa các vitamin B1, B6, và B12 cho thấy hiệu quả điều trị được gia tăng đáng kể khi điều trị với từng vitamin riêng lẻ trong việc phòng ngừa và điều trị trong các trường hợp rối loạn hấp thu, chuyển hóa.

Đặc tính dược động học:

Vitamin B1 (Thiamin):

- Sự hấp thu thiamin trong ăn uống hằng ngày qua đường tiêu hóa là do sự vận chuyển tích cực phụ thuộc Na+. Sau khi uống liều thấp, thiamin hydroclorid được hấp thu nhanh. Tuy nhiên khi nồng độ thiamin trong đường tiêu hóa cao thì sự khuếch tán thụ động cũng quan trọng, và tổng lượng hấp thu thuốc khi uống liều cao được giới hạn là 4- 8mg. Hấp thu qua đường tiêu hóa giảm khi người bệnh bị bệnh gan mạn tính, giảm hấp thu. Tốc độ hấp thu qua đường tiêu hóa sẽ giảm khi uống thuốc trong bữa ăn.

- Ở người lớn, kho chứa thiamin ước tính 30mg và khoảng 1mg thiamin bị giáng hóa hoàn toàn mỗi ngày trong các mô, đây chính là lượng tối thiểu cần hàng ngày. Khi hấp thu ở mức thấp này, có rất ít hoặc không thấy thiamin thải trừ qua nước tiểu. Khi hấp thu vượt quá nhu cầu tối thiểu, các kho chứa thiamin ở các mô được bão hòa, lượng thải trừ qua nước tiểu cả dưới dạng phân từ thiamin nguyên vẹn và dạng đã chuyển hóa. Khi hấp thu thiamin tăng lên hơn nữa, thải trừ dưới dạng thiamin chưa biến đổi sẽ tăng hơn,

• Vitamin B6 (Pyridoxin):

- Hấp thu: Vitamin B6 được hấp thu dễ dàng qua đường tiêu hóa, có thể bị giảm ở người bị mắc các hội chứng kém hấp thu hoặc sau khi cắt dạ dày. Nồng độ bình thường của pyridoxin trong huyết tương: 30-60 nanogam/ml.

- Phân bố: Sau khi tiêm hoặc uống, thuốc phần lớn dự trữ ở gan, một phần ít hơn ở cơ và não. Dự trữ toàn có thể vitamin B6 với lượng khoảng 167mg. Các dạng chính của vitamin B6 trong máu là pyridoxal và Pyridoxal phosphat, liên kết cao với protein. Pyridoxal qua nhau thai và nồng độ trong huyết tương bào thai gấp 5 lần nồng độ trong huyết tương mẹ. Nồng độ vitamin B6 trong sữa mẹ khoảng 150-240 nanogam/ml sau khi mẹ uống 2,5- 5mg vitamin B6 hàng ngày. Sau khi mẹ uống dưới 2,5mg vitamin B6 hàng ngày, nồng độ vitamin B6 trong sữa mẹ trung bình 130mg nanogam/ml.

- Chuyển hóa: Ở hồng cầu, pyridoxin chuyển thành pyridoxal phosphat và pyridoxamin chuyển thành pyridoxamin phosphat. Ở gan, pyridoxin phosphoryl hóa thành pyridoxin phosphat và chuyển amin thành pyridoxal và pyridoxamin để nhanh chóng được phosphoryl hóa. Riboflavin cần thiết để chuyển pyridoxin phosphat thành pyridoxal phosphat.

- Thải trừ: Thời gian bán thải của pyridoxin khoảng 15-20 ngày. Ở gan, pyridoxal biến đổi thành acid 4-pyridoxic được bài tiết vào nước tiểu. Trong xơ gan, tốc độ thoái biển có thể tăng. Có thể loại bỏ pyridoxal bằng thẩm phân máu.

* Vitamin B12 (Cyanocobalamin):

- Hấp thu Vitamin B12 được hấp thu ở nửa cuối hồi tràng. Khi tôi dạ dày, dưới tác dụng của dịch vị, vitamin B12 được giải phóng từ protein thức ăn, sau đó được gắn với yếu tố nội tại (một glycoprotein do tế bào thành dạ dày hết ra) tạo thành phức hợp vitamin B12 - yếu tố nội tại. Khi phức hợp này xuống tới phần cuối hối tràng sẽ bắn vào các tuần hoàn. Để gắn vào thụ thể, cần phải có calci và pH > 5.4. Hấp thu, bị bệnh hoặc bất thường ở ruột hoặc sau cắt dạ dày. Một lượng nhỏ vitamin B12 cũng được hấp thu thụ động qua khuếch tán.

- Phân bố: Vào máu, vitamin B12 gắn vào transcobalamin II là một globulin trong huyết tương được vận chuyển tới các mô. Hydroxocobalamin gắn với transcobalamin nhiều hơn và được giữ lại trong có thể lâu hơn cyanocobalamin. Gan là nơi chứa tới 90% lượng dự trữ của vitamin B12, một số dự trữ ở thận. Nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được sau khi uống 8-12 giờ và sau tiêm bắp 1 giờ. Sau liều dùng qua đường mũi, nồng độ đỉnh trong huyết tương của cyanocobalamin đạt được trong 1-2 giờ. Sinh khả dụng của chế phẩm dùng đường mũi đạt khoảng 7-11% so với tiêm bắp.

- Chuyển hóa: Vitamin B12 chuyển hóa ở gan.

- Thải trừ: Thời gian bán thải khoảng 6 ngày. Vitamin B12 được thải trừ qua mặt và có chu kỳ gan - ruột. Vitamin B12 vượt quá nhu cầu hàng ngày được thải qua nước tiểu phần lớn dưới dạng không chuyển hóa.

CHỈ ĐỊNH, LIỀU DÙNG, CÁCH DÙNG, CHỐNG CHỈ ĐỊNH

Chỉ định:

- Dự phòng thiếu vitamin nhóm B đặc biệt ở người nghiện rượu kinh niên, kém ăn, mất ngủ, suy nhược thần kinh.

- Hỗ trợ điều trị trong các trường hợp: đau nhức thần kinh, đau nhức thần kinh cơ, đau nhức do thấp khớp.

- Hỗ trợ điều trị và phòng ngừa các rối loạn thần kinh ngoại vi như viêm đa dây thần kinh như đau dây thần kinh tọa, co giật do tăng cảm ứng của hệ thống thần kinh trung ương, dị cảm, hội chứng vai - cánh tay, đau lưng, đau thắt lưng, đau thần kinh liên sườn, đau dây thần kinh sinh ba, tê các đầu chi...

- Giảm đau trong đau dây thần kinh.

- Bệnh lý thần kinh do tiểu đường, nghiện rượu, do thuốc.

- Các rối loạn do thiếu hụt vitamin B1, B6, B12

- Điều trị bệnh Beri-beri

- Điều trị bệnh viêm dây thần kinh ngoại vi, bệnh lý thiếu máu như thiếu máu ác tính, thiếu máu do ký sinh, thiếu máu do dinh dưỡng, thiếu máu do phẫu thuật và các dạng thiếu máu khác.

Cách dùng và liều lượng:

*Cách dùng: Dùng đường uống. Có thể dùng lúc đói hoặc no.

*Liều dùng: Dùng theo chỉ dẫn của thầy thuốc hoặc theo liều sau:

- Người lớn:

+ Các rối loạn do thiếu hụt vitamin B1, B6, B12: Uống 1 viên/ngày.

+ Dự phòng thiếu Vitamin nhóm B: Mỗi lần uống 1-2 viên, ngày 2 lần.

+ Điều trị bệnh Beri-beri và các chứng đau nhức: Mỗi lần uống 2 viên, ngày 3-4 lần.

+ Các rối loạn thần kinh ngoại vi, đau dây thần kinh và bệnh lý thần kinh do tiểu đường, nghiện rượu, do thuốc:nuống 1-2 viên / ngày, chia làm 1-2 lần.

Chống chỉ định:

- Mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

- Các chứng ung thư.

- Tiền sử dị ứng với Vitamin B12.

- Những người đang bị bướu ác tính do vitamin B12 có tác động cao trên sự tăng trưởng của mô, do đó có nguy cơ đẩy mạnh tốc độ tăng trưởng sinh sản của tế bào.

- Những người bệnh có cơ địa dị ứng (hen, eczema)

- Không kết hợp với Levodopa.

- Do chế phẩm có chứa lactose, bệnh nhân có vấn đề di truyền hiếm gặp không dung nạp galactose, thiếu lactase hoặc kém hấp thu glucose-galactose không nên dùng thuốc này.

CÁC TRƯỜNG HỢP THẬN TRỌNG KHI DÙNG

- Dùng Vitamin B6 với liều 200 mg/ngày sau một thời gian dài có thể gây ra độc tính trên thần kinh (bệnh thần kinh ngoại vi, bệnh thần kinh cả giác) và gây lệ thuộc thuốc. Tuy nhiên với liều dùng như trên có thể dùng trong thời gian dài mà không gây lệ thuộc thuốc hay độc tính trên thần kinh.

- Sự hấp thu Vitamin B12 cần phải có yếu tố nội tại (Glycoprotein) do dạ dày tiết ra, vì vậy dạng thuốc uống không có tác dụng bổ sung B12 cho những người cắt bỏ hoàn toàn dạ dày.

- Do chế phẩm có chứa lactose, bệnh nhân có vấn đề di truyền hiếm gặp không dung nạp galactose , thiếu lactase hoặc kém hấp thu glucose-galactose không nên dùng thuốc này.

Sử dụng thuốc cho phụ nữ mang thai và cho con bú:

- Thời kỳ mang thai:

Chưa có nghiên cứu đầy đủ trên người. Chưa có vấn đề gì xảy ra khi dùng thuốc với liều khuyến cáo hàng ngày. Khi dùng với liều điều trị, cần cân nhắc giữa lợi ích cho mẹ và nguy hại tiềm năng cho thai.

- Thời kỳ cho con bú:

Vitamin B1, B6 và B12 bài tiết vào sữa mẹ nhưng nguy cơ quá liều ở trẻ sơ sinh vẫn chưa được biết, Một vài trường hợp các biệt, dùng liều cao vitamin B6 > 600 mg/ngày có thể gây ức chế sự tạo sữa. Hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ khi sử dụng thuốc cho các đối tượng này

Tác động của thuốc khi lái tàu xe và vận hành máy móc:

TƯƠNG TÁC CỦA THUỐC VỚI CÁC THUỐC KHÁC VÀ CÁC LOẠI TƯƠNG TÁC KHÁC

- Với Levodopa: Vitamin B6 kích hoạt enzym dopadecarboxylase ngoại biên. Do đó không được dùng Vitamin B6 chung với levodopa nếu chất này không có phối hợp chung với chất ức chế dopadecarboxylase.

Vitamin B6 có thể làm nhẹ bớt trầm cảm ở phụ nữ uống thuốc tránh thai.

Thuốc tránh thai dạng uống, isoniazid, penicillamine có thể làm tăng nhu cầu về Vitamin B6, Vitamin B12.

Sự hấp thu Vitamin B12 qua đường dạ dày-ruột bị giảm bời neomycin, acid aminosalicylic, thuốc kháng histamin H2 và colchicine.

Nồng độ Vitamin B12 trong huyết tương có thể bị giảm khi dùng đồng thời với thuốc ngừa thai.

Chloramphenicol dạng tiêm có thể làm giảm hiệu quả của vitamin B12 trong điều trị bệnh thiếu máu.

TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN

Vitamin B1 (Thiamin):

Bình thường thiamin tăng cường tác dụng của acetylcholin nên một số phản ứng da có thể coi như phản ứng dị ứng

- Hiếm gặp, ADR < 1/1000

+ Toàn thân: Ra nhiều mồ hôi, sốc quá mẫn.

+ Tuần hoàn: Tăng huyết áp cấp

+ Da: Ban da, ngứa, mày đay

+ Hô hấp: Khó thở

Vitamin B6 (Pyridoxin):

- Pyridoxin thường không độc. Dùng pyridoxin kéo dài với liều 10mg/ngày được cho là an toàn nhưng dùng pyridoxin trong thời gian dài với liều 200mg hoặc hơn hàng ngày có thể gây bệnh về thần kinh.

+ TKTW: Đau đầu, co giật (sau khi tiêm tĩnh mạch liều cao) lơ mơ, buồn ngủ.

+ Nội tiết và chuyển hóa: Nhiễm acid, acid folic giảm.

+ Tiêu hóa: Buồn nôn và nôn

+ Gan: AST tăng

+ Thần kinh - cơ: Dùng liều 200mg/ngày và dài ngày (trên 2 tháng) có thể gây viêm dây thần kinh ngoại vi nặng, tiến triển từ dáng đi không vững và tê cóng bàn chân đến tê cóng và vụng về bàn tay. Tình trạng này có thể hồi phục khi ngừng thuốc, mặc dù vẫn còn để lại ít nhiều di chứng.

- Khác: phản ứng dị ứng.

Vitamin B12 (Cyanocobalamin):

- Hiếm gặp: ADR < 1/1000

+ Toàn thân: Phản ứng phản vệ, sốt, đau đầu, hoa mắt, co thắt phế quản, phù mạch miệng - hầu.

+ Ngoài da: Phản ứng dụng trứng cá, mày đay, ban đỏ, ngứa. Đau, xơ cứng tại chỗ tiêm, tụ máu ở chỉ sau khi tiêm.

+ Tiêu hóa: Buồn nôn

+ Loạn nhịp tim thứ phát do hạ kali huyết khi bắt đầu điều trị.

+ Cyanocobalamin dùng liều cao để điều trị ngộ độc cyanid: Nước tiểu màu đỏ, ban đỏ, ban dạng trứng cá, tăng huyết áp, buồn nôn, nhức đầu, giảm bạch cầu lympho, phản ứng tại vị trí truyền.

Hướng dẫn cách xử trí ADR

Để hạn chế tác dụng ngoại ý, thuốc nên uống sau khi ăn và chia ra 2 - 3 lần trong ngày.

Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

QUÁ LIỀU VÀ CÁCH XỬ TRÍ

Chưa thấy có dấu hiệu quá liều. Tích cực theo dõi để có biện pháp xử trí kịp thời