Vitamin 3B là thuốc gì? Tác dụng & Liều dùng, giá bán, thành phần

Tên Thuốc Vitamin 3B
Giá kê khai
Hoạt Chất - Nồng độ/ hàm lượng
  • Vitamin B1

      -  

    15mg
  • Vitamin B6

      -  

    10mg
  • Vitamin B12

      -  

    1mg
Dạng Bào Chế Viên nén bao đường
Hạn sử dụng 24 tháng
Quy cách đóng gói Hộp 10 vỉ x 30 viên
Phân Loại Thuốc không kê đơn
Số Đăng Ký
Tiêu Chuẩn TCCS
Công ty Đăng ký

Công ty cổ phần dược phẩm Nam Hà

415- Hàn Thuyên - Nam Định Việt Nam
Công ty Sản Xuất

Công ty cổ phần dược phẩm Nam Hà

415- Hàn Thuyên - Nam Định Việt Nam
Ngày kê khai
Đơn vị kê khai
Quy cách đóng gói

VITAMIN 3B

CÔNG THỨC:

Vitamin B1      15 mg

Vitamin B6      10 mg

Vitamin B2       1 mg

Tá dược vừa đủ     1 viên

Tá dược gồm: Avicel, Lactose, Amidon, Magnesi stearat, Gelatin, PVP K30, Talc, Đường trắng, Parafin, Màu Erythrosin.

DẠNG BÀO CHẾ: Viên nén bao đường.

QUY CÁCH ĐÓNG GÓI: Hộp 10 vỉ x 30 viên.

DƯỢC ĐỘNG HỌC:

Vitamin B1: Sự hấp thu thiamin trong ăn uống hàng ngày qua đường tiêu hóa là do sự vận chuyển tích cực phụ thuộc Na+. Khi nồng độ thiamin trong đường tiêu hóa cao sự khuếch tán thụ động cũng quan trọng. Tuy vậy, hấp thu liều cao bị hạn chế. Khi hấp thu vượt quá nhu cầu tối thiểu, các kho chứa thiamin ở các mô đầu tiên được bão hòa. Sau đó lượng thừa sẽ thải trừ qua nước tiểu dưới dạng phân tử thiamin nguyên vẹn. Khi hấp thu thiamin tăng lên hơn nữa, thải trừ dưới dạng thiamin chưa biến hóa sẽ tăng hơn.

Vitamin B6: Pyridoxin được hấp thu nhanh chóng qua đường tiêu hoá, trừ trường hợp mắc các hội chứng kém hấp thu. Sau khi uống, thuốc phần lớn dự trữ ở gan và một phần ở cơ và não.

Pyridoxin thải trừ chủ yếu qua thận dưới dạng chuyển hoá. Lượng đưa vào, nếu vượt quá nhu cầu hàng ngày, phần lớn đào thải dưới dạng không biến đổi.

Vitamin B2: Riboflavin được hấp thu chủ yếu ở tá tràng. Các chất chuyển hóa của riboflavin được phân bố khắp các mô trong cơ thể và vào sữa. Một lượng nhỏ được dự trữ ở gan, lách, thận và tim.

DƯỢC LỰC HỌC:

Vitamin B1 khi vào cơ thể chuyển hoá thành Thiamin phosphat, là dạng thiamin có hoạt tính sinh lý, là coenzym chuyển hóa carbohydrat làm nhiệm vụ khử carboxyl của các alpha - cetoacid như pyruvat và alpha - cetoglutarat và trong việc sử dụng pentose trong chu trình hexose monophosphat.

Khi thiếu hụt thiamin, sự oxy hóa các alpha - cetoacid bị ảnh hưởng, làm cho nồng độ pyruvat trong máu tăng lên, giúp chẩn đoán tình trạng thiếu thiamin.

Vitamin B6 khi vào cơ thể biến đổi thành Pyridoxin phosphat và một thành phần Pyridoxamin phosphat. Hai chất này hoạt động như những coenzym trong chuyển hoá protein glucid và lipid. Pyridoxin tham gia tổng hợp acid gamma-aminobutyric (GABA) trong hệ thần kinh trung ương và tham gia tổng hợp hemoglobin.

Vitamin B2 khi vào cơ thể được biến đổi thành 2 co - enzym là flavin mononucleotid (FMN) và flavin adenin dinucleotid (FAD), là các dạng co - enzym hoạt động cần cho sự hô hấp của mô.

Riboflavin cũng cần cho sự hoạt hóa pyridoxin, sự chuyển tryptophan thành niacin, và liên quan đến sự toàn vẹn của hồng cầu.

CHỈ ĐỊNH:

Bổ sung cho cơ thể trong trường hợp thiếu Vitamin B1, B2, B6.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH:

Cho những người mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc

TƯƠNG TÁC THUỐC:

- Pyridoxin làm giảm tác dụng của Levodopa trong điều trị bệnh Parkinson.

- Rượu có thể gây cản trở hấp thu riboflavin ở ruột. Probenecid sử dụng cùng riboflavin gây giảm hấp thu riboflavin ở dạ dày, ruột.

SỬ DỤNG CHO PHỤ NỮ CÓ THAI VÀ CHO CON BÚ:

Thời kỳ mang thai:

Vitamin B1:

Không có nguy cơ nào được biết.

Khẩu phần ăn uống cần cho người mang thai là 1,5 mg thiamin. Thiamin được vận chuyển tích cực vào thai. Cũng như các vitamin nhóm B khác, nồng độ thiamin trong thai và trẻ sơ sinh cao hơn ở mẹ. Một nghiên cứu cho thấy thai có hội chứng nhiễm rượu (do mẹ nghiện rượu) phát triển rất chậm trong tử cung là do thiếu thiamin do rượu gây ra.

Vitamin B2:

Liều bổ sung theo nhu cầu hàng ngày không gây tác dụng có hại trên thai nhi.

Vitamin B6:

Liều bổ sung theo nhu cầu hàng ngày không gây hại cho thai nhi, nhưng với liều cao có thể gây hội chứng lệ thuộc thuốc ở trẻ sơ sinh.

Thời kỳ cho con bú:

Vitamin B1:

Mẹ dùng thiamin vẫn tiếp tục cho con bú được. Khẩu phần thiamin hàng ngày trong thời gian cho con bú là 1,6 mg. Nếu chế độ ăn của người cho con bú được cung cấp đầy đủ, thì không cần phải bổ sung thêm thiamin. Chỉ cần bổ sung thiamin nếu khẩu phần ăn hàng ngày không đủ.

Vitamin B2:

Không gây ảnh hưởng gì khi người mẹ dùng theo nhu cầu hàng ngày hoặc bổ sung liều thấp các vitamin.

Vitamin B6:

Không gây ảnh hưởng gì khi dùng theo nhu cầu hàng ngày. Đã dùng pyridoxin liều cao (600 mg/ngày, chia 3 lần) để làm tắt sữa, mặc dù thường không hiệu quả.

TÁC ĐỘNG CỦA THUỐC KHI LÁI XE VÀ VẬN HÀNH MÁY MÓC:

Thuốc không ảnh hưởng đến lái xe và vận hành máy móc.

TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN:

Dùng liều 200mg Vitamin B6/ngày và dài ngày (trên 2 tháng) có thể gây bệnh thần kinh ngoại vi nặng, tiến triển từ dáng đi không vững và tê cóng bàn chân đến tê cóng và vụng về bàn tay. Tình trạng này có thể hồi phục khi ngừng thuốc, mặc dù vẫn còn để lại ít nhiều di chứng.

Ghi chú: “Thông báo cho bác sỹ các tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc”.

LIỀU DÙNG, CÁCH DÙNG:

Người lớn: Uống 2 viên/lần, ngày 2 - 3 lần.

Trẻ em trên 8 tuổi: Uống 1 viên/ lần, ngày 2 - 3 lần

Uống với nước đun sôi để nguội.

THẬN TRỌNG:

Vitamin B6 dùng liều 200 mg mỗi ngày, kéo dài trên 30 ngày có thể gây hội chứng lệ thuộc pyridoxin

HẠN DÙNG: 24 tháng kể từ ngày sản xuất.

QUÁ LIỀU VÀ XỬ TRÍ:

Chưa có tài liệu ghi nhận

BẢO QUẢN: Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ không quá 30°C.

TIÊU CHUẨN ÁP DỤNG: Tiêu chuẩn cơ sở.

Nhà sản xuất

CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM NAM HÀ

415 Hàn Thuyên Nam Định

Tel: 0350.3649408. Fax: 0350.364465