Virtum là thuốc gì? Tác dụng & Liều dùng, giá bán, thành phần

Tên Thuốc Virtum
Giá kê khai 36,000.0
Hoạt Chất - Nồng độ/ hàm lượng

Ceftazidim

  -  

1g

Dạng Bào Chế thuốc bột pha tiêm (Tiêm bắp, tiêm tĩnh mạch)
Hạn sử dụng 24 tháng
Quy cách đóng gói Hộp 1 lọ x 1,29g
Phân Loại Thuốc kê đơn
Số Đăng Ký
Tiêu Chuẩn USP 32
Công ty Đăng ký

-Công ty Cổ phần Dược phẩm Glomed

29A Đại Lộ Tự Do, Khu công nghiệp Việt Nam-Singapore, Thuận An, Bình Dương Việt Nam
Công ty Sản Xuất

Công ty Cổ phần Dược phẩm Glomed

29A Đại Lộ Tự Do, Khu công nghiệp Việt Nam-Singapore, Thuận An, Bình Dương Việt Nam
Ngày kê khai 09/09/2015
Đơn vị kê khai Công ty Cổ phần Dược phẩm Glomed
Quy cách đóng gói Hộp 1 lọ x 1,29g thuốc bột pha tiêm (Tiêm bắp, tiêm tĩnh mạch)

VIRTUM

Ceftazidim

Bột pha tiêm

1- Thành phần

Mỗi lọ chứa: Ceftazidim 1g

(Dưới dạng hỗn hợp bột vô khuẩn chứa ceftazidim pentahydrat và natri carbonat)

2- Mô tả sản phẩm

VIRTUM là hỗn hợp bột vô khuẩn của ceftazidim pentahydrat và natri carbonat. Natri carbonat với nồng độ 118 mg/g ceftazidim hoạt tính có vai trò làm tăng độ hòa tan. Tổng hàm lượng natri trong hỗn hợp khoảng 54 mg (2,3 mEq)|g ceftazidim hoạt tính.

VIRTUM được đóng trong lọ với lượng tương đương với 1 g ceftazidim.

Ceftazidim là kháng sinh bán tổng hợp phổ rộng, thuộc nhóm cephalosporin, được dùng bằng đường tiêm. Ceftazidim có tên hóa học là: 1- [(6R,7R)-7-[2-(2-Amino-4- thiazolyl)glyoxylamido)-2-carboxy-8-oxo-5-thia-1-azabicyclo(4.2.0)oct-2-en--3- yl]methyl]pyridinium hydroxyd, muối nội, 72-(Z)-[O(1-carboxy-1- methylethyl)oxime] pentahydrat tương ứng với công thức cấu tạo dưới đây:

Dược lực học

Ceftazidim có tác dụng diệt khuẩn và phổ tác dụng rộng tương tự cefotaxim, nhưng hoạt tính tăng đối với Pseudomonas spp. Thuốc tác dụng yếu trên tụ cầu khuẩn và liên cầu khuẩn. Không giống với cefotaxim, thuốc không có chất chuyển hóa có hoạt tính.

Ceftazidim rất bền vững đối với sự thủy giải bởi hầu hết các beta-lactamase. Thuốc có hoạt tính in vitro trên nhiều vi khuẩn Gram âm kể cả Pseudomonas aeruginosa, urkholderia pseudomallei (Pseudomonas pseudomallei), và các vi khuẩn đường ruột kể cả CitrobacterEnterobacter spp., Escherichia coli, Klebsiella spp, cả Proteus âm tính và dương tính với indol, Providencia, Salmonella, SerratiaShigella spp. và Yersinia enterocolitica. Các vi khuẩn Gram âm nhạy cảm khác bao gồm Haemophilus influenzae, Moraxella catarrhalis (Branhamella catarrhalis), và Neisseria spp. Trong các vi khuẩn Gram dương, thuốc có tác dụng trên tụ cầu khuẩn và liên cầu khuẩn, nhưng các tụ cầu khuẩn kháng meticilin, cầu khuẩn đường ruột, và Listeria monocytogenes thường kháng thuốc. Ceftazidim có tác dụng đối với một số vi khuẩn kỵ khi, mặc dù hầu hết các chủng Bacteroides fragilisClostridium difficile đều kháng thuốc.

Hoạt tính của ceftazidim đối với Ps. aeruginosa và một số vi khuẩn đường ruột có thể tăng bởi aminoglycosid đang được chăm sóc đặc biệt như phỏng nhiễm khuẩn.

- Nhiễm khuẩn đường hô hấp: Viêm phổi, viêm phổi phế quản, viêm màng phổi, nhiễm khuẩn, viêm màng phổi mủ, áp xe phổi, giãn phế quản và viêm phế quản nhiễm khuẩn, và trong nhiễm khuẩn phổi ở bệnh nhân xơ nang.

- Nhiễm khuẩn tai mũi họng: Viêm tai giữa, viêm tai ngoài ác tính, viêm xương chũm, viêm xoang và các nhiễm khuẩn tại và hạng nặng khác.

- Nhiễm khuẩn đường tiểu: Viêm thận-bể thận cấp và mãn, viêm bể thận, viêm tuyến tiền liệt, viêm bàng quang, viêm niệu đạo (chỉ viêm niệu đạo nhiễm khuẩn), áp xe thận và các nhiễm khuẩn đi kèm với sỏi bàng quang và sỏi thận.

- Nhiễm khuẩn da và mô mềm: Viêm quầng, áp xe, viêm mô tế bào, phỏng và vết thương nhiễm khuẩn, viêm vú, loét da.

- Nhiễm khuẩn đường tiêu hóa, mật và bụng: Viêm đường mật, viêm túi mật, mủ túi mật, áp xe ổ bụng, viêm phúc mạc, viêm túi thừa, viêm ruột non-kết, các bệnh viêm hậu sản và vùng chậu.

- Nhiễm khuẩn xương và khớp: Viêm xương, viêm xương tủy, viêm khớp nhiễm khuẩn, viêm túi thanh mạc nhiễm khuẩn.

- Thẩm tách; Nhiễm khuẩn do thẩm tách máu và phúc mạc.

Phòng ngừa trong phẫu thuật tiền liệt tuyến (cắt bỏ tiền liệt tuyến qua niệu đạo).

5- Liều dùng và cách dùng

Liều dùng

Người lớn: Liều thường dùng từ 1 - 6 g/ngày, chia làm nhiều lần cách nhau mỗi 8 hoặc 12 giờ. Tăng liều trong trường hợp nhiễm khuẩn nặng đặc biệt ở người suy giảm miễn dịch. Người bị xơ nang kèm với nhiễm khuẩn phổi do Pseudomonas: dùng liều cao 90-150 mg/kg/ngày chia làm 3 lần, tối đa 9 g/ngày đối với người có chức năng thận bình thường.

Bệnh nhân suy thận: Cần giảm liều ceftazidim đối với bệnh nhân suy thận. Sau liều đầu 1 g, liều duy trì nên được điều chỉnh tùy thuộc vào độ thanh thải creatinin:

- Độ thanh thải creatinin từ 31-50 ml/phút: 1 g cách mỗi 12 giờ.

- Độ thanh thải creatinin từ 16-30 ml/phút: 1 g cách mỗi 24 giờ.

- Độ thanh thải creatinin từ 6-15 ml/phút: 500 mg cách mỗi 24 giờ.

- Độ thanh thải creatinin 5 ml/phút: 500 mg cách mỗi 48 giờ.

Người cao tuổi: Liều thường dùng không quá 3 g/ngày.

Trẻ em: 30-100 mg/kg/ngày chia làm 2 hoặc 3 lần, nhưng có thể tăng liều tới 150 mg/kg/ngày (tối đa tới 6 g/ngày) chia 3 lần cho các bệnh rất nặng.

Trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ dưới 2 tháng tuổi: Liều thường dùng là 25 - 60 mg/kg/ngày chia làm 2 lần.

Cách dùng

Tiêm bắp: Pha thuốc trong nước vô khuẩn pha tiêm, hoặc dung dịch tiêm lidocain hydroclorid 0,5% hay 1%, để được các dung dịch có nồng độ khoảng 250 mg/ml.

Dung dịch thu được được dùng để tiêm bắp sâu.

Tiêm tĩnh mạch trực tiếp gián đoạn: Pha thuốc trong nước vô khuẩn pha tiêm, dung dịch natri clorid 0,9%, hoặc dextrose 5%, để được các dung dịch có nồng độ khoảng 100 mg/ml. Dung dịch thu được được dùng để tiêm trực tiếp vào tĩnh mạch trong khoảng từ 3 - 5 phút.

Truyền tĩnh mạch: Pha 1 - 2 g thuốc trong 100 ml nước vô khuẩn pha tiêm hoặc một trong các dịch truyền tĩnh mạch tương hợp (ví dụ: natri clorid 0,9% tiêm, natri lactat 1/6 M tiêm, dextrose 5% tiêm, dextrose 5% và natri clorid 0,225% tiêm, dextrose 5% và natri clorid 0,45% tiêm, dextrose 5% và natri clorid 0,9% tiêm, dextrose 10% tiêm, Ringer lactat tiêm...). Dung dịch thu được được dùng để truyền tĩnh mạch trong khoảng 30 phút.

Thận trọng khi dùng:

Ceftazidim không được dùng chung với dung dịch natri bicarbonat.

Không nên trộn lẫn ceftazidim trong boin tiến với vancomycin, aminoglycosid hoặc metronidazol.

6- Chống chỉ định

Bệnh nhân có tiền sử quá mẫn với các kháng sinh thuộc nhóm cephalosporin hoặc với bất kì thành phần nào của thuốc.

7- Lưu ý và thận trọng

Trước khi bắt đầu điều trị bằng ceftazidim, phải điều tra kỹ về tiểu sử của người bệnh với cephalosporin, penicilin hoặc thuốc khác.

Người dị ứng với penicilin có thể cũng sẽ dị ứng với cephalosporin. Nên thật cẩn thận khi dùng ceftazidim cho những bệnh nhân này.

Ceftazidim có thể làm giảm thời gian prothrombin. Cần theo dõi thời gian và prothrombin ở người suy thận hoặc gan, suy dinh dưỡng và cần bổ sung vitamin K.

Nên giảm liều hàng ngày khi dùng cho người bệnh suy thận.

Thận trọng khi dùng ceftazidim trên người có tiền sử bệnh đường tiêu hóa, đặc biệt bệnh lỵ.

Sử dụng trên phụ nữ có thai và cho con bú: Không có các bằng chứng thực nghiệm về tác dụng gây bệnh cho thai nhi và gây quái thai do ceftazidim, tuy nhiên giống như các thuốc khác, nên thận trọng khi dùng thuốc này trong những tháng đầu thai kỳ.

Ceftazidim được bài tiết trong sữa mẹ với lượng nhỏ và nên thận trọng khi dùng ceftazidim trong thời gian cho con bú.

Ảnh hưởng trên khả năng lái xe và vận hành máy: Không có báo cáo.

8- Tương tác của thuốc với các thuốc khác và các loại tương tác khác

Độc tính trên thân đã được báo cáo khỉ dùng đồng thời ceftazidim với aminoglycosid hoặc thuốc lợi tiểu mạnh như furosemid. Nên giám sát kỹ chức năng thận đặc biệt khi điều trị với aminoglycosid liều cao hoặc kéo dài.

Cloramphenicol đối kháng in vitro với ceftazidim, nên tránh phối hợp hai thuốc này. Không giống với các cephalosporin khác, probenecid ít tác dụng lên độ thanh thải ở thận của ceftazidim.

9- Tác dụng không mong muốn

Những tác dụng ngoại ý được báo cáo do ceftazidim gồm:

- Tại chỗ: Viêm tĩnh mạch hay viêm tĩnh mạch huyết khối khi tiêm tĩnh mạch, đau hoặc viêm sau khi tiêm bắp.

- Quá mẫn: Dát sần hay nổi ban, mày đay, sốt, ngứa và rất hiếm khi phủ mạch và phản vệ (kể cả co thắt phế quản và/hoặc tụt huyết áp).

Tiêu hóa: Tiêu chảy, buồn nôn, nôn, đau bụng và rất hiếm khi bị tưa miệng hay viêm đại tràng. Giống với các cephalosporin khác, viêm đại tràng có thể do Clostridium difficile và có biểu hiện giống viêm đại tràng màng giả.

- Tiết niệu sinh dục: Bệnh nấm Candida, viêm âm đạo.

- Hệ thần kinh trung ương. Nhức đầu, chóng mặt, dị cảm và mất vị giác. Đã có một vài báo cáo về co giật xảy ra cho bệnh nhân bị suy thận mà không giảm liều ceftazidim thích hợp.

Ngưng sử dụng và hỏi ý kiến bác sĩ nểu: Xuất hiện dị ứng hoặc phản ứng quá mẫn nghiêm trọng, viêm đại tràng màng giả.

Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi dùng thuốc.

10- Quá liều và xử trí

Triệu chứng: Quá liều ceftazidim đã xảy ra ở những người bệnh suy thận. Các phản ứng bao gồm co giật, bệnh lý não, dễ bị kích thích thần kinh cơ và hôn mê.

Xử trí: Cần phải theo dõi cẩn thận trường hợp người bệnh bị quá liều cấp và có điều trị hỗ trợ. Khi suy thận, có thể cho thẩm tách màu hoặc phúc mạc để loại trừ thuốc ra khỏi cơ thể.

11- Dạng bào chế và đóng gói:

Hộp 1 lọ chứa 1 g ceftazidim

12- Bảo quản:

Bảo quản hỗn hợp bột vô khuẩn ở nhiệt độ không quá 30°C và tránh ánh sáng.

Sau khi pha với nước vô khuẩn pha tiêm, dung dịch ceftazidim có thể được bảo quản trong 24 giờ ở nhiệt độ phòng có kiểm soát (15-30°C) hoặc 7 ngày khi để tủ lạnh (5°C).

13- Tiêu chuẩn chất lượng: USP 32.

14- Hạn dùng: 24 tháng kể từ ngày sản xuất.

THUỐC BÁN THEO ĐƠN

ĐỂ XA TẦM TAY CỦA TRẺ EM

ĐỌC KỸ HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG TRƯỚC KHI DÙNG

NẾU CẦN THÊM THÔNG TIN, XIN HỎI Ý KIẾN BÁC SĨ

Sản xuất bởi: CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM GLOMED

Nhà máy Glomed 2: 29A Đại lộ Tự Do, KCN Việt Nam – Singapore, huyện

Thuận An, tỉnh Bình Dương.

ĐT: 0650. 3768824 Fax: 0650. 376909