Uthazone là thuốc gì? Tác dụng & Liều dùng, giá bán, thành phần

Tên Thuốc Uthazone
Giá kê khai 4,000.0
Hoạt Chất - Nồng độ/ hàm lượng
  • Nấm men khô chứa selen

      -  

    33,3mg
  • Acid Ascorbic

      -  

    500mg
  • Tocopheryl acetat

      -  

    400IU
  • Hỗn dịch beta caroten 30%

      -  

    50mg
Dạng Bào Chế Viên nang mềm
Hạn sử dụng 36 tháng
Quy cách đóng gói hộp 10 vỉ x 10 viên
Phân Loại Thuốc không kê đơn
Số Đăng Ký
Tiêu Chuẩn TCCS
Công ty Đăng ký

Công ty TNHH Phil Inter Pharma

Số 25, Đường số 8, Khu CN Việt Nam-Singapore, Thuận An, Bình Dương Việt Nam
Công ty Sản Xuất

 

Công ty TNHH Phil Inter Pharma

Số 25, Đường số 8, Khu CN Việt Nam-Singapore, Thuận An, Bình Dương Việt Nam
Ngày kê khai 17/06/2013
Đơn vị kê khai Công ty TNHH Phil Inter Pharma
Quy cách đóng gói hộp 10 vỉ x 10 viên

 

Để xa tầm tay trẻ em.

Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.

Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.

UTHAZONE

SĐK:...............

Viên nang UTHAZONE chứa các chất chống oxy hoá như là vitamin A, C, E và Selen. Các chất này giúp bảo vệ cơ thể chống lại tác dụng gây hại của các gốc tự do.

THÀNH PHẦN: Mỗi viên nang mềm chứa:

Hoạt chất

Men khô có chứa Selen ......33,3 mg

(tương đương 50µg Selen)

Acid ascorbic..........  500 mg

DL-α Tocopherol….....400 IU

Hỗn dịch β-carotene 30%.......50 mg

Tá dược: Dầu đậu nành, dầu cọ, sáp ong trắng, lecithin, gelatin, glycerin đậm đặc, D-sorbitol 70%, ethyl vanillin, titan dioxid, màu xanh số 1, màu vàng số 4, màu đỏ số 40, oxyd sắt đỏ, nước tinh khiết.

DẠNG BÀO CHẾ: Viên nang mềm.

CHỈ ĐỊNH

Sự kết hợp vitamin E với vitamin C, vitamin A và selen có tác dụng chống oxy hóa.

LIỀU DÙNG VÀ CÁCH SỬ DỤNG

Người lớn: 1 viên nang 1 lần mỗi ngày, sau bữa ăn, trong khoảng 4-6 tuần.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH

Bệnh nhân nhạy cảm với các thành phần của thuốc.

THẬN TRỌNG

1. Dùng thuốc cẩn thận ở các đối tượng sau:

1) Bệnh nhân đang điều trị với thuốc khác chứa thành phần tương tự.

2) Phụ nữ có thai hoặc nghi ngờ có thai.

3) Phụ nữ đang cho con bú.

2. Thận trọng chung:

1) Tuân theo liều lượng và cách dùng đã được chỉ dẫn.

2) Lượng selen cho phép dùng là 75-150kg/ngày cho người lớn. Nếu liều dùng lớn hơn 200kg, có thể bị ngộ độc thuốc. Do đó không nên dùng quá 200kg/ngày.

3) Dùng vitamin C liều cao kéo dài có thể dẫn đến hiện tượng nhờn thuốc, do đó khi giảm liều sẽ dẫn đến thiếu hụt vitamin C.

4) Tăng oxalat niệu có thể xảy ra sau khi dùng liều cao vitamin C.

5) Có sự gia tăng tỷ lệ tử vong đối với các trường hợp sử dụng chế phẩm có chứa β-carotene đơn lẻ hoặc phối hợp.

TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN

Một số các bệnh nhân có thể có các triệu chứng như sau: tăng oxalat – niệu, buồn nôn, nôn, ợ nóng, co cứng cơ bụng, mệt mỏi, đỏ bừng, nhức đầu, mất ngủ, tiêu chảy. Nên ngưng dùng thuốc, các triệu chứng trên sẽ hết.

* Thông báo cho bác sĩ hoặc dược sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi dùng thuốc

PHỤ NỮ CÓ THAI VÀ CHO CON BÚ

Phụ nữ có thai nếu dùng vitamin A quá liều khuyến cáo (8.000IU/ ngày) có thể gây dị tật bẩm sinh cho thai nhi.

Uống Vitamin C liều cao (3g/ngày) lúc mang thai sẽ dẫn đến nguy cơ bệnh Scorbut ở trẻ sơ sinh.

TÁC ĐỘNG CỦA THUỐC KHI LÁI XE VÀ VẬN HÀNH MÁY MÓC

Không có.

QUÁ LIỀU

- Tác dụng ngoại ý do β-carotene quá cao được gọi là “carotenemia”. Các triệu chứng thường gặp là phản ứng dị ứng, da đổi màu, và tăng nguy cơ phát triển các vấn đề về tim mạch và tim.

Khi dùng β-carotene liều cao có thể xảy ra tương tác với các thuốc khác.

- Vitamin E với liều quá cao (> 1200 IU mỗi ngày) có thể có vài tác dụng ngoại ý như: nhức đầu, tiêu chảy, yếu mệt.

- Người bị sỏi thận không nên dùng liều cao vitamin C (trên khoảng 1g một ngày). Những triệu chứng quá liều gồm: sỏi thận, buồn nôn, viêm dạ dày và tiêu chảy.

- Selen liều cao có thể gây nhiễm độc: huyết áp thấp, phù phế quản, ngưng tim, giảm phản xạ, và ức chế thần kinh trung ương. Biểu hiện ngộ độc bán cấp và mãn tính là răng bị mất màu và thoái hóa, da vàng và phát ban, móng tay bị dày lên bất thường, rụng tóc, viêm da, thoái hóa chất béo và hoại tử gan, hơi thở có mùi tỏi, cảm xúc dễ thay đổi và mệt mỏi.

TƯƠNG TÁC THUỐC

- Dùng đồng thời vitamin C với aspirin làm tăng bài tiết vitamin C và giảm bài tiết aspirin trong nước tiểu.

- Dùng đồng thời vitamin C và fluphenazin dẫn đến giảm nồng độ fluphenazin huyết tương.

Sự acid – hóa nước tiểu sau khi dùng vitamin C có thể làm thay đổi sự bài tiết của thuốc khác.

- Vitamin C liều cao có thể phá hủy vitamin B12.

- Vì vitamin C là một chất khử mạnh, nên ảnh hưởng đến nhiều xét nghiệm dựa trên phản ứng hóa khử.

- Vitamin E làm tăng sự hấp thu, sử dụng và dự trữ vitamin A trong cơ thể.

- Vitamin E đối kháng với tác dụng của vitamin K, nên làm tăng thời gian đông máu.

- Nếu sử dụng đồng thời với các thuốc chứa sắt thì tác dụng của vitamin E sẽ bị giảm.

- Cholestyramin và paraffin lỏng sẽ làm giảm hấp thu của những vitamin tan được trong dầu.

- Các thuốc uống tránh thai có thể làm tăng nồng độ vitamin A trong huyết tương và có tác dụng không thuận lợi cho sự thụ thai.

CẢNH BÁO

Không dùng khi thuốc hết hạn sử dụng, viên nang bị đổi màu hoặc bị chảy.

BẢO QUẢN: Trong hộp kín, nơi khô, tránh ánh sáng, ở nhiệt độ dưới 30°C.

HẠN DÙNG: 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Không dùng thuốc quá thời hạn sử dụng.

ĐÓNG GÓI: Hộp chứa 10 vỉ x 10 viên nang

Nhà sản xuất

Công ty TNHH PHIL INTER PHARMA.

Số 25, đường số 8, KCN Việt Nam- Singapore, Thuận An, Bình Dương