Vaco Loratadine là thuốc gì? Tác dụng & Liều dùng, giá bán, thành phần

Tên Thuốc Vaco Loratadine
Giá kê khai 600.0
Hoạt Chất - Nồng độ/ hàm lượng

Loratadin

  -  

10mg

Dạng Bào Chế Viên nén
Hạn sử dụng 48 tháng
Quy cách đóng gói Hộp 10 vỉ, 20 vỉ, 50 vỉ, 100 vỉ x 10 viên; hộp 5 vỉ, 10 vỉ, 25 vỉ, 50 vỉ x 20 viên; chai 100 viên, 200 viên, 250 viên, 500 viên, 1000 viên
Phân Loại Thuốc kê đơn
Số Đăng Ký
Tiêu Chuẩn TCCS
Công ty Đăng ký

Công ty cổ phần dược Vacopharm

59 Nguyễn Huệ, TP. Tân An, Long An Việt Nam
Công ty Sản Xuất

Công ty cổ phần dược Vacopharm

Km 1954, quốc lộ 1A, P. Tân Khánh, TP. Tân An, Long An Việt Nam
Ngày kê khai 08/06/2015
Đơn vị kê khai Công ty cổ phần dược Vacopharm
Quy cách đóng gói Hộp 10 vỉ, 20 vỉ, 50 vỉ, 100 vỉ x 10 viên; hộp 5 vỉ, 10 vỉ, 25 vỉ, 50 vỉ x 20 viên; chai 100 viên, 200 viên, 250 viên, 500 viên, 1000 viên

VACO LORATADINE

Thành phần

Loratadin             10mg

Tá dược v.đ        1 viên nén

(Tinh bột sắn, Lactose, Polyvinyl pyrrolidon K30, Magnesi stearat, Natri lauryl sulfat, Natri satrch glycolat. Talc)

Quy cách đóng gói: kèm theo tờ hướng dẫn sử dụng thuốc.

STT

Mô tả tóm tắt quy cách đóng gói

1

Ép vỉ, vỉ 10 viên, hộp 10 vỉ

2

Ép vỉ, vỉ 10 viên, hộp 20 vỉ

3

Ép vỉ, vỉ 10 viên, hộp 50 vỉ

4

Ép vỉ, vỉ 10 viên, hộp 100 vỉ

5

Ép vỉ, vỉ 20 viên, hộp 05 vỉ

6

Ép vỉ, vỉ 20 viên, hộp 10 vỉ

7

Ép vỉ, vỉ 20 viên, hộp 25 vỉ

 

STT

Mô tả tóm tắt quy cách đóng gói

8

Ép vỉ, vỉ 20 viên, hộp 50 vỉ

9

Đóng chai 100 viên

10

Đóng chai 200 viên

11

Đóng chai 250 viên

12

Đóng chai 500 viên

13

Đóng chai 1000 viên

Dược lực học

Loratadin là thuốc kháng histamin 3 vòng có tác dụng kéo dài đối kháng chọn lọc trên thụ thể H1 ngoại biên và không có tác dụng làm dịu trên thần kinh trung ương. Loratadin thuộc nhóm thuốc đối kháng thụ thể H1 thế hệ thứ hai (không an thần).

Loratadin có tác dụng làm nhẹ bớt triệu chứng của viêm mũi và viêm kết mạc dị ứng do giải phóng histamin. Loratadin còn tác dụng chống ngứa và nổi mày đay liên quan đến histamin. Tuy nhiên, Loratadin không có tác dụng bảo vệ hoặc trợ giúp lâm sàng đối với trường hợp giải phóng histamin nặng như choáng phản vệ.

Loratadin có tác dụng và mạnh hơn astemizol, có tác dụng như azatadin, cetirizin, clorpheniramin, clemastin, terfenadin và mequitazin. Loratadin có tần suất tác dụng phụ thấp, đặc biệt đối với thần kinh trung ương.

Dược động học

Loratadin hấp thu nhanh sau khi uống. Nồng độ đỉnh trong huyết tương trung bình của Loratadin và chất chuyển hóa có hoạt tính của nó (descarboethoxyloratadin) tương ứng là 1,5 và 3.7 giờ.

97% Loratadin liên kết với protein huyết tương. Nửa đời của Loratadin là 17 giờ và của descarboethoxyloratadin là 19 giờ. Nửa đời của thuốc biến đổi nhiều giữa các cá thể, không bị ảnh hưởng bởi urê máu, tăng lên ở người cao tuổi và người xơ gan.

Độ thanh thải của thuốc là 57-142 ml/phút/kg và không bị ảnh hưởng bởi urê máu nhưng giảm ở người bệnh xơ gan. Thể tích phân bố của thuốc là 80-120 lít/kg.

Loratadin chuyển hóa nhiều khi qua gan lần đầu bởi hệ enzym microsom cytochrom P450.

Loratadin chủ yếu chuyển hóa thành descarboethoxyloratadin, là chất chuyển hóa có tác dụng dược lý.

Khoảng 80% tổng liều của Loratadin bài tiết ra nước tiểu và phân ngang nhau, dưới dạng chất chuyển hóa, trong vòng 10 ngày.

Sau khi uống Loratadin, tác dụng kháng histamin của thuốc xuất hiện trong vòng 1-4 giờ, đạt tối đa sau 8-12 giờ và kéo dài hơn 24 giờ. Nồng độ của Loratadin và descarboethoxyloratadin đạt trạng thái ổn định ở phần lớn người bệnh vào khoảng ngày thứ năm dùng thuốc.

Chỉ định

Trị viêm mũi dị ứng gồm các triệu chứng hắt hơi, sổ mũi, ngứa mũi, ngứa và chảy nước mắt, làm giảm triệu chứng của bệnh nổi mày đay mãn tính.

Liều dùng và cách dùng: uống với 1 cốc nước

Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: uống duy nhất mỗi ngày 1 viên.

Người bị suy gan và suy thận nặng (độ thanh thải creatinin < 30ml/phút): liều ban đầu là 1 viên/lần, cứ 2 ngày một lần.

Tuân theo sự chỉ dẫn của Thầy thuốc.

Chống chỉ định

Mẫn cảm với bất cứ thành phần của thuốc.

Người lái xe hay vận hành máy móc, trẻ em dưới 12 tuổi.

Thận trọng

Suy gan.

Khi dùng loratadin, có nguy cơ khô miệng, đặc biệt ở người cao tuổi, tăng nguy cơ sâu răng.

Do đó cần phải vệ sinh răng miệng sạch sẽ khi dùng loratadin.

Phụ nữ có thai và cho con bú: thận trọng khi sử dụng, cân nhắc kỹ lợi ích và nguy cơ.

Người lái xe và vận hành máy móc: thuốc có tác dụng an thần, không sử dụng cho người lái xe và vận hành máy móc

Tác dụng không mong muốn

Khi sử dụng loratadin với liều lớn hơn 10mg/ngày, những tác dụng phụ sau đây có thể xảy ra:

Thường gặp: đau đầu, khô miệng. 

Ít gặp: chóng mặt, khô mũi và hắt hơi, viêm kết mạc.

Hiếm gặp: trầm cảm, tim đập nhanh, loạn nhịp nhanh trên thất, đánh trống ngực, buồn nôn, chức năng gan bất bình thường, kinh nguyệt không đều, ngoại ban, nổi mày đay và choáng phản vệ.

Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Tương tác thuốc

Điều trị đồng thời Loratadin và Cimetidine dẫn đến tăng nồng độ Loratadin trong huyết tương 60%, do Cimetidine ức chế chuyển hóa của Loratadin.

Điều trị đồng thời Loratadin và Ketoconazol dẫn tới tăng nồng độ Loratadin trong huyết tương gấp 3 lần, do ức chế CYP3A4.

Điều trị đồng thời Loratadin và Erythromycin dẫn đến tăng nồng độ Loratadin trong huyết tương. AUC (diện tích đường cong của nồng độ theo thời gian) của Loratadin tăng trung bình 40% và AUC của descarboethoxyloratadine tăng trung bình 46% so với điều trị Loratadin đơn độc.

Quả liều và xử trí

* Triệu chứng

Ở người lớn: buồn ngủ, nhịp tim nhanh, nhức đầu, Ở trẻ em, có biểu hiện ngoại tháp và đánh trống ngực, khi uống siro quá liều (vượt 10mg).

* Điều trị

Điều trị triệu chứng và hỗ trợ. Gây nôn bằng siro ipeca để tháo sạch dạ dày ngay. Dùng than hoạt sau khi gây nên có thể giúp ích để ngăn ngừa hấp thu Loratadin. Nếu gây nôn không hiệu quả, có thể tiến hành rửa dạ dày với dung dịch natri clorid 0,9% và đặt ống nội khí quản để phòng ngừa hít phải dịch dạ dày. Loratadin không bị loại bằng thẩm tách máu.

Hạn dùng, bảo quản, tiêu chuẩn áp dụng

Hạn dùng: 24 tháng kể từ ngày sản xuất.

Bảo quản: nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh sáng, nhiệt độ không quá 30°C.

Tiêu chuẩn áp dụng: TCCS.

Để xa tầm tay trẻ em.

Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.

Nếu cần thêm thông tin xin hỏi ý kiến bác sĩ

 

Công ty Cổ phần Dược VACOPHARM

59 Nguyễn Huệ, Phường 1, Thành phố Tân An, Tỉnh Long An

Điện thoại: (072) 3826111 - 3829311

Địa chỉ sản xuất: km 1954, Quốc lộ 1A, Phường Tân Khánh

Thành phố Tân An, Tỉnh Long An.