Vaco B-Neurine là thuốc gì? Tác dụng & Liều dùng, giá bán, thành phần

Tên Thuốc Vaco B-Neurine
Giá kê khai 1,200.0
Hoạt Chất - Nồng độ/ hàm lượng
  • Thiamin mononitrat

      -  

    125mg
  • Pyridoxin hydroclorid

      -  

    125mg
  • Cyanocobalamin

      -  

    125mcg
Dạng Bào Chế Viên nén bao phim
Hạn sử dụng 24 tháng
Quy cách đóng gói Hộp 10 vỉ, 20 vỉ, 50 vỉ, 100 vỉ x 10 viên; hộp 5 vỉ, 10 vỉ, 25 vỉ, 50 vỉ x 20 viên; chai 100 viên, 200 viên, 250 viên, 500 viên, 1000 viên
Phân Loại Thuốc không kê đơn
Số Đăng Ký
Tiêu Chuẩn DĐVN IV
Công ty Đăng ký

 

Công ty cổ phần dược Vacopharm

59 Nguyễn Huệ, TP. Tân An, Long An Việt Nam
Công ty Sản Xuất

Công ty cổ phần dược Vacopharm

Km 1954, quốc lộ 1A, P. Tân Khánh, TP. Tân An, Long An Việt Nam
Ngày kê khai 18/01/2019
Đơn vị kê khai Sở Y Tế Long An
Quy cách đóng gói Hộp 10 vỉ, 20 vỉ, 50 vỉ, 100 vỉ x 10 viên; hộp 5 vỉ, 10 vỉ, 25 vỉ, 50 vỉ x 20 viên; chai 100 viên, 200 viên, 250 viên, 500 viên, 1000 viên

VACOB-NEURINE

Thành phần

Thiamin mononitrat         125mg

Pyridoxin hydroclorid       125mg

Cyanocobalamin            125mcg

Tá dược v.đ                   1 viên nén dài bao phim

(Tinh bột sắn, Lactose, Magnesi stearat, Talc, Polyvinyl pyrrolidon K30, Titan dioxyd, Hydroxypropyl methylcellulose 615, Natri starch glycolat, Erythrosine lake, PEG 6000)

Quy cách đóng gói: kèm theo tờ hướng dẫn sử dụng thuốc.

STT

Mô tả tóm tắt quy cách đóng gói

1

Ép vỉ, vỉ 10 viên, hộp 10 vỉ

2

Ép vỉ, vỉ 10 viên, hộp 20 vỉ

3

Ép vỉ, vỉ 10 viên, hộp 50 vỉ

4

Ép vỉ, vỉ 10 viên, hộp 100 vỉ

5

Ép vỉ, vỉ 20 viên, hộp 05 vỉ

6

Ép vỉ, vỉ 20 viên, hộp 10 vỉ

7

Ép vỉ, vỉ 20 viên, hộp 25 vỉ

 

STT

Mô tả tóm tắt quy cách đóng gói

8

Ép vỉ, vỉ 20 viên, hộp 50 vỉ

9

Đóng chai 100 viên

10

Đóng chai 200 viên

11

Đóng chai 250 viên

12

Đóng chai 500 viên

13

Đóng chai 1000 viên

Dược lực học

* Vitamin B1 thực tế không có tác dụng dược lý, thậm chí ở liều cao. Thiamin pyrophosphat, dạng Thiamin có hoạt tính sinh lý, là coenzym chuyển hóa carbohydrat làm nhiệm vụ khử carboxyl của các alpha-cetoacid như pyruvat và alpha-cetoglutarat và trong việc sử dụng pentose trong chu trình hexose monophosphat. Thiếu hụt Thiamin sẽ gây ra bệnh tê phù, viêm dây thần kinh ngoại biên cùng với các triệu chứng tim mạch như khó thở khi gắng sức, đánh trống ngực, nhịp tim nhanh và các rối loạn khác trên tim.

* Vitamin B6 tồn tại dưới 3 dạng: pyridoxal, pyridoxin và pyridoxamin, khi vào cơ thể biến đổi thành pyridoxal phosphat và một phần thành pyridoxamin phosphat. Hai chất này hoạt động như những coenzym trong chuyển hóa protein, glucid và lipid. Pyridoxin tham gia tổng hợp acid gama-aminobutyric (GABA) trong hệ thần kinh trung ương và tham gia tổng hợp hemoglobulin.

* Vitamin B12 là tên gọi chung cho một nhóm các hợp chất có chứa cobalt (các cobalamin), trong đó cyanocobalamin và hydroxocobalamin là hai thuốc chính được dùng trong lâm sàng. Trong cơ thể người, các cobalamin này tạo thành các coenzym hoạt động là methylcobalamin và 5- deoxyadenosylcobalamin rất cần thiết cho các tế bào sao chép và tăng trưởng, tạo máu, tổng hợp nucleoprotein và myelin.

Dược động học

* Vitamin B1: sự hấp thu Thiamin trong ăn uống hằng ngày qua đường tiêu hóa là do sự vận chuyển tích cực phụ thuộc Na+ người lớn lượng tối thiểu cần hằng ngày là 1mg. Khi hấp thu ở mức thấp này, có rất ít hoặc không thấy thiamin thải trừ qua nước tiểu. Khi hấp thu vượt quá nhu cầu tối thiểu, các kho chứa Thiamin ở các mô đầu tiên được bão hòa. Sau đó lượng thừa sẽ thải trừ qua nước tiểu dưới dạng phân tử Thiamin nguyên vẹn.

* Vitamin B6: được hấp thu nhanh chóng qua đường tiêu hóa, thuốc phần lớn được dự trữ ở gan và một phần ở cơ và não. Thải trừ chủ yếu qua thận dưới dạng chuyển hóa. Lượng đưa vào, nếu vượt quá nhu cầu hàng ngày, phần lớn được đào thải dưới dạng không biến đổi.

* Vitamin B12: Sau khi uống, vitamin B12 được hấp thu ngay ở đường tiêu hóa, ở nửa cuối hồi tràng. Khi tới dạ dày, dưới tác dụng của dịch vị, vitamin B12 được giải phóng từ protein thức ăn, sau đó được gắn với yếu tố nội tại tạo thành phức hợp vitamin B12- yếu tố nội tại. Khi phức hợp này xuống tới phần cuối hồi tràng sẽ gắn vào các thụ thể trên niêm mạc hồi tràng, sau đó được hấp thu tích cực vào tuần hoàn. Vào máu, vitamin B12 gắn vào transcobalamin II là một globulin trong huyết tương để được vận chuyển tới các mô. Gan là nơi chứa tới 90% lượng dự trữ của vitamin B12, một số dự trữ ở thận. Nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được sau khi uống 8 - 12 giờ. Vitamin B12 chuyển hóa ở gan, nửa đời thải trừ khoảng 6 ngày. Vitamin B12 được thải trừ qua mật và có chu kỳ gan - ruột. Vitamin B12 vượt quá nhu cầu hàng ngày được thải qua nước tiểu phần lớn dưới dạng không chuyển hóa. Vitamin B12 qua được nhau thai và vào sữa mẹ.

Chỉ định

Phòng ngừa và điều trị sự thiếu các Vitamin thuộc nhóm B do nguyên nhân dinh dưỡng hoặc các nguyên nhân khác.

Điều trị giải độc do nghiện rượu. Liều cao được sử dụng trong một số hội chứng đau do thấp khớp hoặc viêm dây thần kinh.

Liều dùng và cách dùng

Uống với 1 cốc nước.

Người lớn: Uống 1 viên/ngày.

Trẻ em: tuân theo sự chỉ dẫn của Thầy thuốc.

Chống chỉ định

Mẫn cảm với thành phần của thuốc. Người có khối u ác tính. Người bị bệnh Leber's hoặc giảm thị lực do hút thuốc lá.

Thận trọng

Vitamin B6 kích hoạt enzym dopadécarboxylase ngoại biên. Do đó, không dùng Vitamin B6 chung với levodopa nếu như chất này không có phối hợp chung chất ức chế enzym dopadecarboxylase.

Sau thời gian dùng Pyridoxin với liều 200mg/ngày, có thể đã thấy biểu hiện độc tính thần kinh (như bệnh thần kinh ngoại vi nặng và bệnh thần kinh cảm giác nặng). Dùng liều 200mg mỗi ngày, kéo dài trên 30 ngày, có thể gây hội chứng lệ thuộc Pyridoxin.

Vitamin B12: thường xuyên theo dõi máu của người bệnh. Đa số thiếu máu nguyên hồng cầu khổng lồ là do thiếu vitamin B12 hoặc acid folic. Nhất thiết phải xác định được nguyên nhân trước đó khi điều trị, không được dùng acid folic để điều trị thiếu máu nguyên hồng cầu khổng lồ chưa xác coi định được nguyên nhân, trừ khi phối hợp với vitamin B12, nếu không sẽ thúc đẩy tổn thương thần kinh do thiếu vitamin B12.

Phụ nữ có thai và cho con bú: thận trọng khi dùng.

Người lái xe và vận hành máy móc: thuốc không có tác dụng an thần, sử dụng được cho người lái xe và vận hành máy móc.

Tương tác thuốc

* Liên quan đến Vitamin B1

Những người dị ứng với penicillin dễ có dị ứng với vitamin B1 và ngược lại.

* Liên quan đến Vitamin B6

Pyridoxin làm giảm tác dụng của levodopa trong điều trị bệnh Parkinson; điều này không xảy ra với chế phẩm là hỗn hợp levodopa-carbidopa hoặc levodopa-benserazid.

Liều dùng 200mg/ngày có thể gây giảm 40-50% nồng độ phenytoin và phenobarbiton trong máu một số người bệnh.

Pyridoxin có thể làm nhẹ bớt trầm cảm ở phụ nữ uống thuốc tránh thai. Thuốc tránh thai uống có thể làm tăng nhu cầu về pyridoxin.

• Liên quan đến Vitamin B12

Hấp thu vitamin B12 từ đường tiêu hóa có thể bị giảm khi dùng cùng neomycin, acid aminosalicylic, các thuốc kháng thụ thể histamin H2 và colchicin. 

Nồng độ trong huyết thanh có thể bị giảm khi dùng đồng thời với thuốc tránh thai đường uống.

Cloramphenicol dùng ngoài đường tiêu hóa có thể làm giảm tác dụng của vitamin B12 trong bệnh thiếu máu.

Tác dụng điều trị của vitamin B12 có thể bị giảm khi dùng đồng thời với Omeprazol. Omeprazol làm giảm acid dịch vị, nên làm giảm hấp thu vitamin B12. Nếu dùng phối hợp, nên tiêm vitamin B12.

Tác dụng không mong muốn

Buồn nôn, vọp bẻ, mề đay, hạ huyết áp, hội chứng thần kinh ngoại biên.

* Liên quan đến Pyridoxin (Vitamin B1)

Dùng liều 200mg/ngày và dài ngày (trên 2 tháng) có thể gây bệnh thần kinh ngoại vi nặng, tiến triển từ dáng đi không vững và tê cóng bàn chân đến tê cóng và vụng về bàn tay. Tình trạng này có thể hồi phục khi ngừng thuốc, mặc dù vẫn còn để lại ít nhiều di chứng.

Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Quá liều và xử trí: chưa có báo cáo

Hạn dùng, bảo quản, tiêu chuẩn áp dụng

Hạn dùng: 24 tháng kể từ ngày sản xuất.

Bảo quản: nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh sáng, nhiệt độ không quá 30°c.

Tiêu chuẩn áp dụng: DĐVN 4.

Để xa tầm tay trẻ em.

Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.

Nếu cần thêm thông tin xin hỏi ý kiến bác sĩ

 

Công ty Cổ phần Dược VACOPHARM

59 Nguyễn Huệ, Thành phố Tân An, Tỉnh Long An

Điện thoại: (072) 3826111 - 3829311

Địa chỉ nhà máy: km 1954, Quốc lộ 1A,

Phường Tân Khánh, Thành phố Tân An, Tỉnh Long An