Vacetam 800 là thuốc gì? Tác dụng & Liều dùng, giá bán, thành phần

Tên Thuốc Vacetam 800
Giá kê khai 1,000.0
Hoạt Chất - Nồng độ/ hàm lượng

Piracetam

  -  

800mg

Dạng Bào Chế viên nén bao phim
Hạn sử dụng 24 tháng
Quy cách đóng gói hộp 3 vỉ, 5 vỉ, 10 vỉ, 20 vỉ x 10 viên, chai 50 viên, 100 viên, 200 viên
Phân Loại Thuốc không kê đơn
Số Đăng Ký
Tiêu Chuẩn TCCS
Công ty Đăng ký

Công ty cổ phần dược Vacopharm

Km 1954, quốc lộ 1A, P. Tân Khánh, TX. Tân An, Long An Việt Nam
Công ty Sản Xuất

 

Công ty cổ phần dược Vacopharm

Km 1954, quốc lộ 1A, P. Tân Khánh, TX. Tân An, Long An Việt Nam
Ngày kê khai 29/10/2012
Đơn vị kê khai Công ty cổ phần dược Vacopharm
Quy cách đóng gói hộp 3 vỉ, 5 vỉ, 10 vỉ, 20 vỉ x 10 viên, chai 50 viên, 100 viên, 200 viên

 

VIÊN NÉN DÀI BAO PHIM VACETAM 800

Thành phần

Piracetam          800 mg

Tá dược v.đ      1 viên nén dài bao phim

(Polyvinylpyrrolidon, Microcrystallin cellulose, Magnesi stearat, Natri starch glycolat, Talc, Titan dioxyd,Polyethylen glycol 6000, Hydroxypropyl methylcellulose, Ethanol 96%)

Quy cách đóng gói

STT

Mô tả tóm tắt quy cách đóng gói

1

Ép vỉ, vỉ 10 viên, hộp 3 vỉ

2

Ép vỉ, vỉ 10 viên, hộp 5 vỉ

3

Ép vỉ, vỉ 10 viên, hộp 10 vỉ

4

Ép vỉ, vỉ 10 viên, hộp 20 vỉ

5

Đóng chai 50 viên

6

Đóng chai 100 viên

7

Đóng chai 200 viên

Dược lực học

Piracetam (dẫn xuất vòng của acid gamma aminobutyric, GABA), được coi là một chất có tác dụng hưng trí (cải thiện chuyển hoá của tế bào thần kinh) mặc dù người ta chưa biết nhiều về các tác dụng đặc hiệu cũng như cơ chế của nó. Người ta cho rằng ở người bình thường và ở người bị suy giảm chức năng, piracetam có tác dụng trực tiếp đến não để làm tăng hoạt động của vùng đoan não (vùng não tham gia vào cơ chế nhận thức, học tập, trí nhớ, sự tỉnh táo và ý thức).

Piracetam tác động lên một số chất dẫn truyền thần kinh như acetylcholin, noradrenalin, dopamin,... Thuốc có thể làm thay đổi sự dẫn truyền thần kinh và góp phần cải thiện môi trường chuyển hoá để các tế bào thần kinh hoạt động tốt. Trên thực nghiệm, piracetam có tác dụng bảo vệ chống lại những rối loạn chuyển hoá do thiếu máu cục bộ nhờ làm tăng đề kháng của não đối với tình trạng thiếu oxy.

Piracetam làm tăng sự huy động và sử dụng glucose mà không lệ thuộc vào sự cung cấp oxy, tạo thuận lợi cho con đường pentose và duy trì tổng hợp năng lượng ở não.

Piracetam tăng cường tỷ lệ phục hồi sau tổn thương do thiếu oxy bằng cách tăng sự quay vòng của các photphat vô cơ và giảm tích tụ glucose và acid lactic. Thuốc còn có tác dụng làm tăng giải phóng dopamin có tác dụng tốt lên sự hình thành trí nhớ. Thuốc không có tác dụng gây ngủ, an thần, hồi sức, giảm đau, an thần kinh hoặc bình thần kinh cũng như không có tác dụng của GABA.

Piracetam làm giảm khả năng kết tụ tiểu cầu và trong trường hợp hồng cầu bị cứng bất thường thì thuốc có thể làm hồng cầu phục hồi khả năng biến dạng và khả năng đi qua mao mạch.

Dược động học

Piracetam dùng theo đường uống được hấp thu nhanh chóng và hầu như hoàn toàn ở ống tiêu hóa. Khả dụng sinh học gần 100%. Nồng độ đỉnh trong huyết tương (40-60 mcg/ml) xuất hiện 30 phút sau khi uống một liều 2g. Nồng độ đỉnh trong dịch não tuỷ đạt được sau khi uống 2-8 giờ. Hấp thu thuốc không thay đổi khi điều trị dài ngày.

Piracetam có thể tích phân bố khoảng 0,6 lít/kg. Thuốc ngấm vào tất cả các mô và có thể qua hàng rào máu não, nhau thai và cả các màng dùng trong thẩm tích thận. Thuốc có nồng độ cao ở vỏ não, thùy trán, thùy đỉnh và thùy chẩm, tiểu não và các nhân vùng đáy. Nửa đời trong huyết tương là 4-5 giờ, nửa đời trong dịch não tuỷ khoảng 6-8 giờ.

Piracetam không gắn vào protein huyết tương và được đào thải qua thận dưới dạng nguyên vẹn. Hệ số thanh thải piracetam của thận ở người bình thường là 86 ml/phút. 30 giờ sau khi uống, hơn 95% thuốc được thải theo nước tiểu. Ở người suy thận thì nửa đời thải trừ tăng lên, người suy thận hoàn toàn và không phục hồi thì thời gian này là 48-50 giờ.

Chỉ định

Điều trị triệu chứng chóng mặt.

Ở người cao tuổi: suy giảm trí nhớ, chóng mặt, kém tập trung, hoặc thiếu tỉnh táo, thay đổi khí sắc, rối loạn hành vi, kém chú ý đến bản thân, sa sút trí tuệ do nhồi máu não.

Đột quỵ thiếu máu cục bộ cấp.

Điều trị nghiện rượu, bệnh thiếu máu hồng cầu liềm, hỗ trợ điều trị chứng khó đọc ở trẻ em.

Bổ trợ trong điều trị giật rung cơ có nguồn gốc vỏ não.

Cách dùng

Thuốc được dùng đường uống, chia đều ngày 2 lần hoặc 3 - 4 lần.

Liều dùng

Điều trị dài ngày các hội chứng tâm thần thực thể ở người cao tuổi: tùy theo từng trường hợp, dùng 1 viên/lần, ngày 3 lần. Liều có thể cao tới 2 viên/lần, ngày 2 lần trong những tuần đầu tiên.

Điều trị nghiện rượu: 5 viên/lần, ngày 3 lần trong thời gian cai rượu đầu tiên. Điều trị duy trì 1 viên/lần, ngày 3 lần.

Suy giảm nhận thức sau chấn thương não (có kèm chóng mặt hoặc không): liều ban đầu 3-5 viên/lần, ngày 3 lần. Liều duy trì 1 viên/lần, ngày 3 lần, uống ít nhất trong 3 tuần.

Thiếu máu hồng cầu liềm: 2-3 viên/lần, ngày 4 lần.

Điều trị giật rung cơ: 3 viên/lần, ngày 3 lần. Tuỳ theo đáp ứng, cứ 3-4 ngày một lần, tăng thêm 6 viên mỗi ngày cho tới liều tối đa là 25 viên/ngày. Sau khi đạt liều tối ưu, nên tìm cách giảm liều của các thuốc dùng kèm.

Chống chỉ định

Người bệnh suy thận nặng, suy gan.

Người mắc bệnh Huntington.

Phụ nữ có thai và cho con bú.

Thận trọng

Thận trọng với bệnh nhân suy thận và người cao tuổi. Cần theo dõi chức năng thận để điều chỉnh liều cho phù hợp. Cụ thể:

+ Khi hệ số thanh thải creatinin là 60- 40 ml/phút, creatinin huyết thanh là 1,25- 1,7 mg/100 ml: dùng 1 liều bình thường.

+ Khi hệ số thanh thải creatinin là 40-20 ml/phút, creatinin huyết thanh là 1,7-3,0 mg/100 ml: dùng % liều bình thường.

Tác dụng phụ

Mệt mỏi, buồn nôn, nôn, tiêu chảy, đau bụng, trướng bụng, bồn chồn, dễ bị kích động, nhức đầu, mất ngủ, ngủ gà.

Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Sử dụng thuốc khi lái xe, vận hành máy móc: thận trọng khi sử dụng

Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú: không được dùng

Tương tác thuốc

Vẫn có thể tiếp tục phương pháp điều trị kinh điển nghiện rượu (các vitamin và thuốc an thần) trong trường hợp người bệnh thiếu vitamin hoặc kích động mạnh.

Đã có một trường hợp có tương tác giữa piracetam và tinh chất tuyến giáp khi dùng đồng thời: lú lẫn, bị kích thích, rối loạn giấc ngủ.

Ở người bệnh thời gian prothrombin đã được ổn định bằng warfarin lại tăng lên khi dùng piracetam

Sử dụng quá liều

Piracetam không ngộ độc ngay cả khi dùng liều rất cao.

Không cần thiết phải có những biện pháp đặc biệt khi nhỡ dùng quá liều.

Hạn dùng, bảo quản, tiêu chuẩn áp dụng

Hạn dùng: 24 tháng kể từ ngày sản xuất.

Bảo quản: nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh sáng, nhiệt độ < 30°c.

TC áp dụng: TCCS.

Để xa tầm tay trẻ em.

Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.

Nếu cần thêm thông tin xin hỏi ý kiến bác sĩ

 

Công ty Cổ phần Dược VACOPHARM

59 Nguyễn Huệ, Thành phố Tân An, Tỉnh Long An.

Điện thoại: (072) 3826111-3829311

Địa chỉ nhà máy: Km 1954, Quốc lộ 1A,

Phường Tân Khánh, Thành phố Tân An, Tỉnh Long An