VTCEFIX là thuốc gì? Tác dụng & Liều dùng, giá bán, thành phần

Tên Thuốc VTCEFIX
Giá kê khai
Hoạt Chất - Nồng độ/ hàm lượng
  • Betamethason

      -  

    0,25mg
  • Dexclorpheniramin maleat

      -  

    2mg
Dạng Bào Chế viên nén
Hạn sử dụng 36 tháng
Quy cách đóng gói hộp 10 vỉ x 10 viên, chai 500 viên
Phân Loại Thuốc kê đơn
Số Đăng Ký
Tiêu Chuẩn TCCS
Công ty Đăng ký

Công ty cổ phần Dược phẩm TW 25

120 Hai Bà Trưng, Q. 1, TP. Hồ Chí Minh Việt Nam
Công ty Sản Xuất

Công ty cổ phần Dược phẩm TW 25

448B, Nguyễn Tất Thành, Q. 4, TP. Hồ Chí Minh Việt Nam
Ngày kê khai
Đơn vị kê khai
Quy cách đóng gói

 

Rx Thuốc bán theo đơn

VICEFIX

Viên nén

CÔNG THỨC:

- Betamethason……………..0,25 mg

- Dexclorpheniramin maleat…………..2 mg

- Tá dược (Tinh bột ngô, Lactose, Povidon, Màu Erythrosin, Talc, Magnesi stearat) vđ……....1 viên

CHỈ ĐỊNH:

- Các dị ứng đường hô hấp và da: Hen phế quản, viêm mũi dị ứng, mày đay, viêm da dị ứng.

- Các bệnh mắt: Viêm kết mạc dị ứng, viêm giác mạc,...

CÁCH DÙNG VÀ LIỀU DÙNG:

- Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: Mỗi lần 1-2 viên, ngày 3-4 lần.

- Trẻ em 6 - 12 tuổi: Mỗi lần 1/2 viên, ngày 2-3 lần.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH:

- Quá mẫn với các thành phần của thuốc.

- Người bệnh bị tiểu đường, tâm thần, loét dạ dày và hành tá tràng.

- Bệnh nhân bị nhiễm khuẩn, virus và nấm toàn thân.

- Người bệnh tăng nhãn áp.

- Người bệnh đang dùng IMAO.

THẬN TRỌNG:

- Thận trọng trong trường hợp suy tim sung huyết, nhồi máu cơ tim mới mắc, tăng huyết áp. đái tháo đường, động kinh, glôcôm, thiểu năng tuyến giáp, suy gan, loãng xương, loét dạ dày, bạn tâm thần, táo bón kinh niên, sưng tuyến tiền liệt và suy thận.

- Trong quá trình dùng liệu pháp corticosteroid dài hạn, phải theo dõi người bệnh đều đặn. Cần phải giảm lượng natri và bổ sung thêm calci và kali.

- Dexclorpheniramin có thể làm tăng nguy cơ bị tiểu tiện do tác dụng phụ chống tiết acetylcholin của thuốc, đặc biệt ở người bị phì đại tuyến tiền liệt, tắc đường niệu, tắc môn vị tá tràng, và làm trầm trọng thêm 1 người bệnh nhược cơ.

- Tuyệt đối tránh uống rượu hay các thuốc có chứa rượu trong thời gian điều trị.

Phải cân nhắc giữa lợi ích và nguy cơ của thuốc đối với người mẹ và phôi thai hoặc thai nhi. Đã ghi nhận có sự giảm cân ở trẻ sơ sinh khi người mẹ đã điều trị bằng corticosteroid dài hạn. Sử dụng ngắn hạn corticosteroid trước khi sinh, để dự phòng hội chứng suy hô hấp cấp, có thể không gây nguy cơ cho thai nhi hoặc trẻ mới sinh. Trẻ sơ sinh mà mẹ đã dùng những liều corticosteroid đáng kể trong thời kỳ mang thai phải được theo dõi cẩn thận về các dấu hiệu giảm năng tuyến thượng thận.

THỜI KỲ CHO CON BÚ:

Thuốc bài xuất vào sữa mẹ và có thể có hại cho trẻ nhỏ và thuốc có thể ức chế sự phát triển và gây các tác dụng không mong muốn khác, ví dụ giảm năng tuyến thượng thận. Lợi ích cho người mẹ phải được cân nhắc với khả năng nguy hại cho trẻ nhỏ.

NGƯỜI LÁI XE VÀ VẬN HÀNH MÁY MÓC:

Cần thông báo cho người phải lái xe hay vận hành máy móc về khả năng bị buồn ngủ khi dùng thuốc, nhất là trong thời gian đầu. Hiện tượng này càng rõ hơn nếu dùng chung với các thức uống hay các thuốc khác có chứa rượu.

TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN (ADR):

- Các tác dụng không mong muốn của Betamethason liên quan cả đến liều và thời gian điều trị. Giống như với các corticosteroid khác, các tác dụng không mong muốn bao gồm: Các rối loạn về nước và điện giải, cơ xương, tiêu hóa, đa, thần kinh, nội tiết, mắt, chuyển hóa và tâm thần.

- Các tác dụng an thần của Dexclopheniramin rất khác nhau từ ngủ gà nhẹ đến ngủ sâu, khô miệng, chóng mặt và gây kích thích xảy ra khi điều trị ngắt quãng. Tuy nhiên, hầu hết người bệnh chịu đựng được các phản ứng phụ khi điều trị liên tục, đặc biệt nếu tăng liều từ từ.

- Thường gặp: Mất kali, giữ natri, giữ nước, kinh nguyệt thất thường, yếu cơ, loãng xương...

- Ít gặp: Mất ngủ, trầm cảm nặng, Glôcôm, đục thể thủy tinh, loét dạ dày,...

- Hiếm gặp: Viêm da dị ứng, mày đay,...

Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

TƯƠNG TÁC THUỐC:

- Paracetamol: Corticosteroid làm tăng nguy cơ nhiễm độc gan nếu dùng chung với

Paracetamol liều cao hoặc trường diễn.

- Thuốc chống trầm cảm ba vòng: Những thuốc này không làm bớt và có thể làm tăng các rối loạn tâm thần do corticosteroid gây ra.

- Các thuốc chống đái tháo đường uống hoặc insulin: Glucocorticoid có thể làm tăng nồng độ glucose huyết, nên có thể cần thiết phải điều chỉnh liều của một hoặc cả hai thuốc khi dùng đồng thời, có thể cũng cần phải điều chỉnh lại liều của thuốc hạ đường huyết sau khi ngừng liệu pháp glucocorticoid.

- Glycosid digitalis: Dùng đồng thời với glucocorticoid có thể làm tăng khả năng loạn nhịp tim hoặc độc tính của digitalis kèm với hạ kali huyết.

- Phenobarbiton, phenytoin, rifampicin hoặc ephedrin có thể làm tăng chuyển hóa của glucocorticoid và làm giảm tác dụng điều trị của chúng.

- Dùng đồng thời corticosteroid với các thuốc chống đông loại coumarin có thể làm tăng hoặc giảm tác dụng chống đông, nên có thể cần thiết phải điều chỉnh liều.

- Tác dụng phối hợp của thuốc chống viêm không steroid hoặc rượu với glucocorticoid có thể dẫn đến tăng xuất hiện hoặc tăng mức độ trầm trọng của loét đường tiêu hóa. Corticosteroid Có thể làm tăng nồng độ salicylat trong máu. Phải thận trọng khi dùng phối hợp aspirin với corticosteroid trong trường hợp giảm prothrombin huyết.

DƯỢC LỰC HỌC:

- Betamethason là một corticosteroid tổng hợp, có tác dụng glucocorticoid rất mạnh, kèm theo tác dụng mineralcorticoid không đáng kể. Betamethason có tác dụng chống viêm, chống thấp khớp và chống dị ứng. Dùng liều cao, Betamethason có tác dụng ức chế miễn dịch.

- Dexclorpheniramin là thuốc kháng histamin đường uống, có cấu trúc propylamin.

DƯỢC ĐỘNG HỌC:

- Betamethason dễ được hấp thu qua đường tiêu hóa, phân bố nhanh chóng vào tất cả các mô trong cơ thể. Thuốc qua nhau thai và có thể bài xuất vào sữa mẹ với lượng nhỏ. Betamethason liên kết rộng rãi với các protein huyết tương, chủ yếu là với globulin. Betamethason là một glucocorticoid có tác dụng kéo dài. Betamethason được chuyển hóa chủ yếu ở gan, một phần ở thận và bài xuất vào nước tiểu.

- Dexclorpheniramin có sinh khả dụng vào khoảng 25-50% do bị chuyển hóa đáng kể khi qua gan lần đầu. Thuốc đạt nồng độ tối đa trong máu sau 2,5-6 giờ. Hiệu lực tối đa đạt được sau khi uống thuốc 6 giờ. Thời gian tác động từ 4-6 giờ. Tỷ lệ gắn kết với protein huyết tương là 70%. Thuốc được chuyển hóa chủ yếu ở gan và tạo ra chất chuyển hóa loại gốc methyl, chất này không có hoạt tính. Thuốc chủ yếu được đào thải qua thận và tùy thuộc vào pH nước tiểu, dưới dạng không đổi và dạng chất chuyển hóa loại gốc methyl. Thời gian bán hủy từ 2 - 43 giờ.

QUÁ LIỀU VÀ XỬ TRÍ:

- Các tác dụng toàn thân do quá liều bao gồm: tác dụng giữ natri và nước, tăng chứng thèm ăn, huy động calci phospho kèm theo loãng xương, mất nitơ, tăng đường huyết, tác dụng giảm tái tạo mô, tăng cảm thụ với nhiễm khuẩn, suy thượng thận, tăng hoạt động vỏ thượng thận, rối loạn tâm thần và thần kinh, yếu cơ.

- Trong trường hợp quá liều cấp, cần theo dõi điện giải đồ huyết thanh và nước tiểu. Đặc biệt chú ý đến cân bằng natri và kali. Trong trường hợp nhiễm độc mạn, ngừng thuốc từ từ.

Điều trị mất cân bằng điện giải nếu cần.

QUI CÁCH ĐÓNG GÓI: Hộp 10 vỉ x 10 viên, chai 500 viên.

HẠN DÙNG : 36 tháng (kể từ ngày sản xuất).

BẢO QUẢN : Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ không quá 30°C.

TIÊU CHUẨN: TCCS.

ĐỌC KỸ HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG TRƯỚC KHI DÙNG

NẾU CẦN THÊM THÔNG TIN, XIN HỎI Ý KIẾN BÁC SĨ

 

CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM TRUNG ƯƠNG 25

SX: 448B Nguyễn Tất Thành - Q.4 - TP.HCM - VN

VP: 120 Hai Bà Trưng - Q.1 - TP.HCM - VN

ĐT: (08) 39414968 Fax: (08) 3941555