Acarfar là thuốc gì? Tác dụng & Liều dùng, giá bán, thành phần

Tên Thuốc Acarfar
Giá kê khai 2100
Hoạt Chất - Nồng độ/ hàm lượng
  • Acarbose  -  50mg
Dạng Bào Chế

Viên nén.

Hạn sử dụng

36 tháng

Quy cách đóng gói

Hộp 1 vỉ x 10 viên

Phân Loại

Thuốc kê đơn

Số Đăng Ký
Tiêu Chuẩn

TCCS

Công ty Đăng ký

Công ty cổ phần dược phẩm dược liệu Pharmedic

367 Nguyễn Trãi - Q.1 - TP. Hồ Chí Minh Việt Nam

 

Công ty Sản Xuất

Công ty cổ phần dược phẩm dược liệu Pharmedic

1/67 Nguyễn Văn Quá, Quận 12, TP. Hồ Chí Minh Việt Nam

Ngày kê khai 08/04/2016
Đơn vị kê khai Công ty cổ phần dược phẩm dược liệu Pharmedic
Quy cách đóng gói Hộp 1 vỉ x 10 viên

PTHUỐC BÁN THEO ĐƠN

Acarfar - viên nén

CÔNG THỨC

- Acarbose: 50 mg

- Tá dược: Lactose, stach 1500, magnesi stearat, aerosil, vừa đủ 1 viên nén

CHỈ ĐỊNH

Điều trị kết hợp với chế độ ăn và tập luyện hoặc với thuốc khác trị đái tháo đường tuýp 2

CÁCH DÙNG VÀ LIỀU DÙNG

- Uống thuốc ngay khi bắt đầu ăn. Liều phải được điều chỉnh cho đáp ứng từng trường hợp người bệnh.

- Liều khởi đầu: 2 viên. Cứ sau 4 8 tuần lại tăng liều cho đến khi đạt được nồng độ glucose sau khi ăn 1 giờ dưới 180 mg/decilit hoặc đạt liều tối đa 1 viên, 3 lần/ ngày (cho người bệnh < 60 kg) hoặc 2 viên, 3 lần/ ngày (cho người bệnh > 60 kg).

- Liều duy trì: 1 - 2 viên/ lần, 3 lần/ ngày.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH

- Dị ứng với một trong các thành phần của thuốc.

- Viêm nhiễm đường ruột, đặc biệt kết hợp với loét.

- Do thuốc có khả năng tạo hơi trong ruột, không nên dùng cho những người dễ bị bệnh lý do tăng áp lực ổ bụng (thoát vị hay sa ruột).

- Suy gan, tăng enzym gan.

- Tiểu đường nhiễm toàn thể ceton, hạ đường huyết.

LƯU Ý - THẬN TRỌNG

- Cần theo dõi enzym gan trong thời gian điều trị bằng Acarbose đối với người bị suy gan.

- Có thể xảy ra hạ glucose máu khi dùng acarbose đồng thời với suifonylurê và/ hoặc insulin. Khi bị tụt đường huyết, phải dùng glucose uống mà không dùng sucrose vì hấp thu glucose không bị ức chế bởi acarbose.

- Acarbose không có tác dụng khi dùng đơn độc ở những người bệnh tiểu đường có biến chứng!nhiễm toan, tăng ceton hoặc hôn mê; ở những trường hợp này phải dùng insulin.

TƯƠNG TÁC THUỐC

- Trong khi điều trị bằng acarbose, thức ăn chứa đường sucrose thường gây chứng khó chịu ở bụng hoặc có khi tiêu chảy, vì có sự tăng lên enzym carbohydratở đại tràng.

- Acarbose cé thể cản trở hấp thu hoặc chuyển hoá sắt.

- Vì cơ chế tác dụng của acarbose và các thuốc trị tiểu đường sulfonylurê hoặc biguanid khác nhau, nên tác dụng của chúng đối với kiểm soát glucose máu có tính chất cộng khi dùng phối hợp.

- Dùng đồng thời với các thuốc kháng acid, cholestyramin, các chất hấp phụ ở ruột và các enzym tiêu hóa có thể làm giảm tác dụng của acarbose.

PHỤ NỮ MANG THAI VÀ PHỤ NỮ CHO CON BÚ

Không nên dùng thuốc trong thời gian mang thai và cho con bú.

TÁC ĐỘNG CỦA THUỐC KHI LÁI XE VÀ VẬN HÀNH MÁY MÓC: Không có.

TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN

- Acarbosece thể gây đầy bụng, phân nát, tiêu chảy, buồn nôn, bụng trướng và đau.

- Chức năng gan bất thường, vàng da, viêm gan, ngứa có thể xảy ra.

* Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

QUÁ LIỀU VÀ XỬ TRÍ

- Triệu chứng: Quá liều có thể dẫn tới trướng bụng, đầy hơi và tiêu chảy.

- Xử trí: trong trường hợp quá liều bệnh nhân không nên dùng thức ăn, đồ uống chứa carbohydrate (disaccharid, oliosaccharid hoặc polysaccharid) trong 4 - 6 giờ tiếp sau.

DƯỢC LỰC HỌC

Acarbose là một tetrasacharid chống tiểu đường, ức chế enzym alpha glucosidase ruột, đặc biệt là sucrase, làm chậm tiêu hóa và hấp thu carbohydrat. Kết quả là glucose máu tăng chậm hơn sau khi ăn, giảm nguy cơ tăng glucose máu, và nồng độ glucose máu ban ngày dao động ít hơn.

DƯỢC ĐỘNG HỌC

Thông thường, thuốc hấp thu kém ở đường tiêu hoá; khả dụng sinh học < 1 - 2%. Thuốc giáng vị ở ruột do vi khuẩn đường ruột và đào thải qua phân.

THUỐC NÀY CHỈ DÙNG THEO ĐƠN CỦA BÁC SĨ.

ĐỂ XA TẦM TAY CỦA TRẺ EM

ĐỌC KỸ HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG TRƯỚC KHI DÙNG

NẾU CẦN THÊM THÔNG TIN, XIN HỎI Ý KIẾN BÁC Sĩ.

HẠN DÙNG: 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

TIÊU CHUẨN: TCCS

TRÌNH BÀY: Hộp 1 vỉ x 10 viên nén.

BẢO QUẢN Ở NHIỆT ĐỘ KHÔNG QUÁ 30°C.