Vaginapoly là thuốc gì? Tác dụng & Liều dùng, giá bán, thành phần

Tên Thuốc Vaginapoly
Giá kê khai 5,450.0
Hoạt Chất - Nồng độ/ hàm lượng

Neomycin sulfat, Nystatin, Polymycin B sulfat

  -  

35.000IU

Dạng Bào Chế viên nang mềm
Hạn sử dụng 18 tháng
Quy cách đóng gói hộp 1 vỉ, 2 vỉ x 6 viên
Phân Loại Thuốc kê đơn
Số Đăng Ký
Tiêu Chuẩn TCCS
Công ty Đăng ký

Công ty TNHH Phil Inter Pharma

Số 25, Đường số 8, Khu CN Việt Nam-Singapore, Thuận An, Bình Dương Việt Nam
Công ty Sản Xuất

Công ty TNHH Phil Inter Pharma

Số 25, Đường số 8, Khu CN Việt Nam-Singapore, Thuận An, Bình Dương Việt Nam
Ngày kê khai 21/09/2015
Đơn vị kê khai Công ty TNHH Phil Inter Pharma
Quy cách đóng gói hộp 1 vỉ, 2 vỉ x 6 viên

Rx thuốc kê đơn

Để xa tầm tay trẻ em.

Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.

Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.

VAGINAPOLY

Viên nang mềm đặt phụ khoa

SĐK:

THÀNH PHẦN

Hoạt chất

Neomycin sulfat…………….35.000 IU

Nystatin..............................100.000 IU

Polymycin B sulfat……........ 35.000 IU

Tá dược: Dầu đậu nành hydrogen hóa một phần, dimethicon 1000, gelatin, glycerin đậm đặc, nước tinh khiết.

DƯỢC LỰC HỌC

Neomycin là kháng sinh nhóm aminoglycosid có cơ chế và phổ tác dụng tương tự gentamicin sulfat. Thuốc thường được dùng tại chỗ trong điều trị các nhiễm khuẩn ở tai, mắt, da.

Nystatin là kháng sinh chống nấm được chiết xuất từ dịch nuôi cấy nấm Streptomyces noursei. Nystatin có tác dụng kìm hãm hoặc diệt nấm tùy thuộc vào nồng độ và độ nhạy cảm của nấm, không tác động đến vi khuẩn chí bình thường trên cơ thể. Nhạy cảm nhất là các nấm men và có tác dụng rất tốt trên Candida albicans. Do liên kết với sterol của màng tế bào các nấm nhạy cảm nên nystatin làm thay đổi tính thấm của màng nấm. Nystatin dung nạp tốt ngay cả khi điều trị lâu dài và không gây kháng thuốc.

Polymyxin B có tác dụng diệt khuẩn. Thuốc gắn vào phospholipid làm thay đổi tính thấm và thay đổi cấu trúc màng bào tương vi khuẩn gây rò rỉ các thành phần bên trong. Polymyxin B được dùng tại chỗ, đơn độc hoặc phối hợp với các hợp chất khác để điều trị nhiễm khuẩn mắt, tai và một số nhiễm khuẩn khác.

DƯỢC ĐỘNG HỌC

VAGINAPOLY được dùng điều trị tại chỗ (đặt phụ khoa).

Hấp thu Neomycin có thể tăng lên khi niêm mạc bị viêm hoặc tổn thương.

Nystatin không được hấp thu qua da hay niêm mạc khi dùng tại chỗ.

Polymyxin B sulfat không được hấp thu đáng kể qua niêm mạc và da nguyên vẹn hoặc bị tróc lớp phủ ngoài như trong trường hợp bị bỏng nặng.

CHỈ ĐỊNH

Điều trị tại chỗ các nhiễm trùng ở âm đạo và cổ tử cung do vi trùng hay hỗn hợp (nhất là nhiễm Candida albicans).

LIỀU LƯỢNG VÀ CÁCH DÙNG

Thuốc dùng đặt phụ khoa. KHÔNG ĐƯỢC UỐNG!

Liều lượng:

Đặt 1 viên vào buổi tối lúc đi ngủ, trong 12 ngày.

Cách dùng:

Đặt thuốc vào sâu trong âm đạo, tốt nhất ở tư thế nằm.

Để tránh nhiễm xung quanh, nên sử dụng găng tay hay khăn sạch.

Không đặt bông thấm bên trong khi đang điều trị.

Tuân thủ theo thời gian điều trị được chỉ định, không nên ngưng điều trị.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH

Mẫn cảm với một trong các thành phần của thuốc (hoặc nhạy cảm với thuốc cùng nhóm).

THẬN TRỌNG

Chú ý đề phòng

Tình trạng mẫn cảm với một kháng sinh khi dùng tại chỗ có thể ảnh hưởng xấu đến việc dùng kháng sinh đó hoặc một kháng sinh tương tự theo đường toàn thân sau này.

Thận trọng khi sử dụng

Không nên điều trị lâu dài do có nguy cơ gây chọn lọc chủng đề kháng và nguy cơ bị bội nhiễm gây bởi các mầm bệnh này.

Do thiếu số liệu về mức độ hấp thu qua niêm mạc của neomycin và polymyxin B, nên không thể loại hẳn khả năng gây tác dụng toàn thân của thuốc.

Mặc dầu cho đến nay không có ghi nhận gì về tác dụng ngoại ý trên toàn thân của thuốc, cũng nên lưu ý đến điều này, nhất là ở bệnh nhân bị suy thận.

PHỤ NỮ CÓ THAI VÀ CHO CON BÚ

Phụ nữ có thai

Tốt hơn, không nên sử dụng thuốc này trong thời gian mang thai.

Phụ nữ cho con bú

Trong thời gian cho con bú, nên tránh sử dụng thuốc này.

Thông thường, trong thời gian mang thai và cho con bú, nên tham vấn ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi dùng thuốc này.

TÁC ĐỘNG CỦA THUỐC KHI LÁI XE VÀ VẬN HÀNH MÁY MÓC

Không ảnh hưởng.

QUÁ LIỀU

Chưa có ghi nhận các trường hợp sử dụng quá liều.

TƯƠNG TÁC THUỐC VÀ CÁC TƯƠNG TÁC KHÁC

Không dùng chung thuốc này với các thuốc diệt tinh trùng (vì có nguy cơ gây mất hoạt tính) và các thuốc tránh thai.

Tuy nhiên, nhằm tránh tương tác giữa nhiều loại thuốc có thể xảy ra, cần thông báo cho bác sĩ hoặc dược sĩ các loại thuốc khác đang sử dụng.

TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN

Có thể bị eczema dị ứng do tiếp xúc, thường gặp trong trường hợp dùng thuốc dài hạn.

Sang thương eczema có thể lan ra ngoài vùng điều trị.

Đối với neomycin, có thể gây dị ứng chéo với kháng sinh nhóm aminosid.

Có thể gây độc tính trên thận, trên tai...; điều trị ngắn hạn sẽ giới hạn được nguy cơ này.

Thông báo cho bác sĩ hoặc dược sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

ĐÓNG GÓI

Hộp 01 vỉ x 10 viên nang mềm.

Hộp 02 vỉ x 10 viên nang mềm.

BẢO QUẢN: Trong hộp kín, nơi khô mát, dưới 30°C.

HẠN DÙNG: 18 tháng kể từ ngày sản xuất.

Không dùng thuốc quá hạn sử dụng ghi trên hộp.

Nhà sản xuất:

CTY TNHH PHIL INTER PHARMA

Số 25, đường số 8, KCN Việt Nam - Singapore, Thuận An, Bình Dương