Vagikit là thuốc gì? Tác dụng & Liều dùng, giá bán, thành phần

Tên Thuốc Vagikit
Giá kê khai
Hoạt Chất - Nồng độ/ hàm lượng
  • Nystatin

      -  

    100.000 IU
  • Diiodohydroxyquin

      -  

    100mg
  • Benzalkonium chloride

      -  

    7mg
Dạng Bào Chế Viên nén đặt âm đạo
Hạn sử dụng 36 tháng
Quy cách đóng gói Hộp 3 vỉ x 5 viên
Phân Loại Thuốc không kê đơn
Số Đăng Ký
Tiêu Chuẩn NSX
Công ty Đăng ký

Công ty cổ phần dược phẩm Nova

802 Minh Khai, Hai Bà Trưng, Hà Nội Việt Nam
Công ty Sản Xuất

 

Polipharm Co., Ltd.

109 Bangna-Trad Road, Bangphli District, Samutprakarn 10540 Thailand
Ngày kê khai
Đơn vị kê khai
Quy cách đóng gói

Viên đặt âm đạo VAGIKIT

1. Thành phần

Mỗi viên đặt âm đạo có chứa:

Nystatin                           100.000 UI

Diiodohydroxyquin            100,0 mg

Benzalkonium clorid                 7,0 mg

Tá dược: Lactose, Starch, Boric acid, Talc, Magnesium stearate, Caramel, Croscarmellose sodium.

2. Các đặc tính dược động học

Nystatin có tính kháng nấm, tác dụng diệt nấm đối với rất nhiều loại nấm gây bệnh và không gây bệnh do đó nó được chỉ định điều trị nấm candida âm đạo.

Nấm Candida hiếm khi trở nên kháng với Nystatin ở in vivo. Khi chúng kháng xuất hiện, chúng thường kháng với các kháng sinh chống nấm polyenne khác. Nystatin không có tác dụng đối với vi khuẩn, đơn bào hoặc vi rút. (AHFS Drug Information 2001, p 3353)

Thông tin về hấp thu dưới da của Iodoquinol hiện tại là không có. Tuy nhiên, các dẫn xuất halogen hoá của hydroxyquinolone khác (như chloroquinaldol, clioquinol) đã cho thấy sự hấp, thu theo đường dùng ngoài đối với da. (AHFS Drug Information 2001,p 3386)

Benzalkonium clorid tác dụng diệt khuẩn nhanh đối với nhiều chủng vi khuẩn và nấm. Chủng lao Mycobacterium và tụ cầu vàng thường kháng và không tác dụng đối với chúng tạo bào tử. (AHFS Drug Information 2001, p 3382)

3. Các đặc tính dược lực học

Nystatin tác dụng bằng cách liên kết với sterol trong màng tế bào của nấm nhạy cảm, kết quả làm thay đổi tính thấm của màng, tạo ra lỗ hổng trong tế bào. Nystatin không đánh giá được tác dụng đối với vi khuẩn, đơn bào, trichomonas hoặc virus.

Nystatin không hấp thu từ tiếp xúc da hoặc màng nhầy. (Drug Fact and Comparisons 2002,p 647)

Di-iodohydroxyquin là dẫn xuất halogen của 8-hydroxyquinoline. Hoạt chất này có tác dụng diệt amip, trùng roi, kháng nấm và kháng khuẩn nhẹ. Cơ chế tác dụng do thuốc tạo phức chelat với một số kim loại trên bề mặt vi khuẩn. Các kim loại vi lượng này là yếu tố thiết yếu cho quá trình sinh trưởng và phát triển của vi khuẩn. Di-iodohydroxyquin tác dụng hiệu quả đối với các đơn bào và thể nang của lỵ amid ở đường tiêu hoá. Bởi vì thuốc hấp thu rất kém ở đường tiêu hoá, thuốc có thể đạt nồng độ cao trong ruột và tạo ra tác dụng diệt lỵ amid chính xác ở vị trí nhiễm trùng, không có dấu hiệu hấp thu vào cơ thể.

Benzalkonium clorid là thuốc có tác dụng kháng khuẩn nhanh và thời gian tác dụng kéo dài trung bình, chống lại vi khuẩn, một số virút, nấm và đơn bào. Vi khuẩn ở dạng bào tử có thể kháng lại thuốc. Benzalkonium clorid có hoạt tính kháng khuẩn hay kìm khuẩn phụ thuộc vào nồng độ. Cơ chế tác dụng chính xác của hoạt tính diệt khuẩn chưa được biết, có thể là do tác dụng bất hoạt enzym.

4. Chỉ định

Viên đặt VAGIKIT sử dụng điều trị viêm âm đạo bởi nhiễm nấm Candida, Trichomonas và các nhiễm trùng âm đạo khác.

5. Liều lượng và cách dùng

Đặt 1 viên vào âm đạo, ngày 1-2 lần trong một tuần hoặc theo chỉ định của Bác sỹ.

Điều trị nhiễm nấm Candida âm đạo: 1-2 viên/ ngày trong 14 ngày.

Đặt viên được tốt nhất khi nằm ngửa và co chân nhẹ nhàng.

Nói chung, khuyến cáo điều trị đúng thời điểm để tránh chu kỳ kinh nguyệt và kết thúc trước khi một kỳ kinh nguyệt mới.

Nếu cần thiết, cần điều trị đợt thứ 2.

Đường dùng: đặt âm đạo.

6. Chống chỉ định

VAGIKIT chống chỉ định đối với bệnh nhân mẫn cảm với thuốc hoặc bất cứ thành phần nào trong công thức tương thích. (Mosby's Genex 2006, p III-1237)

7. Những lưu ý đặc biệt và cảnh báo khi sử dụng thuốc

Bệnh nhân nên được hướng dẫn liên hệ với thầy thuốc nếu các triệu chứng kích ứng hoặc mẫn cảm xuất hiện trong liệu pháp điều trị dùng Nystatin. Bệnh nhân không nên ngưng hoặc dùng thuốc gián đoạn giữa liệu trình điều trị dù đang trong chu kỳ kinh nguyệt hay triệu chứng bệnh được cải thiện sau vài ngày dùng thuốc.

- Bệnh nhân nên được khuyên: dụng cụ đặt là không cần thiết và có thể là không thích hợp trong liệu pháp điều trị Nystatin, tuy nhiên dung cụ đặt sạch có thể sử dụng ở phụ nữ không có thai, nếu mong muốn cho gây tê tại chỗ.

- Iodoquinol thường hấp thu tốt khi bôi lên vùng da bị viêm. Kích ứng thường không thường xuyên và mẫn cảm là rất hiếm. Mẫn cảm chéo (Không phụ thuộc đến halogen) xuất hiện giữa halogen hoá hydroxyquinoline; Nên dùng thuốc nếu xuất hiện sự tạo ra hoặc tăng kích ứng da. Iodoquinol không nên sử dụng trên vùng da lớn trong thời gian dài hoặc bệnh nhân không dung nạp. Thuốc nên tránh tiếp xúc với mắt. Iodoquinol có thể tạo vết ở da và dưới da. Sử dụng thuốc thời gian dài có thể tạo sự phát triển của các chủng vi khuẩn không nhạy cảm, có thể yêu cầu liệu pháp phù hợp.

- Chế phẩm có chứa iodoquinol chống chỉ định với trường hợp biết mẫn cảm với thuốc hoặc bất kỳ thành phần nào trong công thức.

- Sự hấp thu iodoquinol dưới da như các hydroxyquinolin halogen hoá khác có chứa iod có thể ảnh hưởng đến thử chức năng tuyến giáp (như liên kết protein-lod) do đó ít nhất 1 tháng giữa ngừng liệu pháp dùng ngoài với thuốc và thực hiện những test trên. Iodoquinol cũng có thể tạo kết quả dương tính giả trong thử nghiệm sắt clorid đối với phenylketo niệu khi thuốc có mặt trong nước tiểu. (AHFS Drug Information 2001, p 3387)

Trường hợp nghi ngờ, đừng ngần ngại hỏi ý kiến thầy thuốc hoặc dược sỹ.

Để xa tầm tay trẻ em

8. Sử dụng ở phụ nữ mang thai và cho con bú

Không có ảnh hưởng không mong muốn lên thai nhi hoặc biến chứng chậm (như tác dụng chậm lớn, phát triển và hoàn thiện chức năng sớm trong thời kỳ trẻ em) tạo nên bởi Nystatin ở trẻ sơ sinh đối với phụ nữ điều trị bằng viên đặt Vagikit trong khi mang thai. Bởi vì khả năng gây hại đối với bào thai vẫn chưa thể xác định, cần thận trọng trên phụ nữ có thai.

Viên đặt âm đạo Vagikit sử dụng trong thời kỳ mang thai chỉ khi thật cần thiết. (AHFS Drug Information 2001.p 3355)

9. Tác dụng của thuốc với khả năng lái xe và vận hành máy móc

Vagikit không ảnh hưởng tới khả năng lái xe và vận hành máy móc

10. Tác dụng không mong muốn của thuốc

Cũng như đối với tất cả các loại thuốc, thuốc này có thể gây ra, ở một số người, những phản ứng ở các mức độ nặng hoặc nhẹ.

NYSTATIN

Viên nén đặt âm đạo Nystatin hầu như không độc và không mẫn cảm và được dung nạp tốt ở mọi lứa tuổi, thậm chí khi chỉ định kéo dài. Hiếm khi kích ứng hoặc mẫn cảm có thể xuất hiện. (Mosby's Genex 2006, pIII-1238 )

DI-IODOHYDROXYQUININ

Rất nhiều dạng phát ban da (dạng mụn đỏ, nốt sẩn, mụn mủ, nốt mọng ); chứng mày đay, ngứa. (Drug Fact and Comparisons 2002, p 1499)

BENZALKONIUM CLORID

Dung dịch ở nồng độ bình thường sử dụng có tính thấm và độc tính tại chỗ thấp và thường hấp thu tốt, mặc dù rất hiếm có thể bị mẫn cảm thuốc. (Drug Fact and Comparisons 2002, p1760)

Báo cho bác sĩ hoặc dược sỹ của bạn về mọi tác dụng không mong muốn hoặc khó chịu gặp phải mà không đề cập tới trong tờ hướng dẫn này.

11, Tương tác thuốc

Các thuốc đặt đường âm đạo có thể làm mất tác dụng của các thuốc tránh thai, diệt tinh trùng dùng tại chỗ, do vậy không nên sử dụng cùng lúc.

Không sử dụng xà phòng ngay trước và sau khi dùng thuốc vì nước xà phòng có thể phá hủy hoạt tính của thuốc.

12. Sử dụng quá liều

Các triệu chứng quá liều của Vagikit không được báo cáo.

Báo ngay cho thầy thuốc trường hợp dùng quá liều hoặc bị ngộ độc.

13. Tiêu chuẩn: Nhà sản xuất

14. Hạn dùng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

15. Bảo quản: Nơi khô, mát, tránh ánh sáng, dưới 30°C, trong hộp kín.

16. Đóng gói và trình bày : Hộp 3 vỉ x 5 viên

Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng

Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sỹ

Thuốc này chỉ sử dụng theo sự kê đơn của thầy thuốc

17. Sản xuất bởi: POLIPHARM CO., LTD

109 Bangna- Trad Road, Bang Phli, SamutPrakarn 10540, Thái Lan