Vagastat là thuốc gì? Tác dụng & Liều dùng, giá bán, thành phần

Tên Thuốc Vagastat
Giá kê khai 4,200.0
Hoạt Chất - Nồng độ/ hàm lượng

Sucralfat

  -  

1500 mg

Dạng Bào Chế Hỗn dịch uống
Hạn sử dụng 36 tháng
Quy cách đóng gói Hộp 10 gói x 15g; hộp 20 gói x 15g; hộp 30 gói x 15g; hộp 50 gói x 15g
Phân Loại Thuốc không kê đơn
Số Đăng Ký
Tiêu Chuẩn TCCS
Công ty Đăng ký

Công ty cổ phần Dược phẩm Phương Đông

Lô số 7, đường số 2, KCN. Tân Tạo, P. Tân Tạo A, Q. Bình Tân, TP. Hồ Chí Minh Việt Nam
Công ty Sản Xuất

 

Công ty cổ phần Dược phẩm Phương Đông

Lô số 7, đường số 2, KCN. Tân Tạo, P. Tân Tạo A, Q. Bình Tân, TP. Hồ Chí Minh Việt Nam
Ngày kê khai 21/03/2016
Đơn vị kê khai Công ty cổ phần Dược phẩm Phương Đông
Quy cách đóng gói Hộp 10 gói x 15g; hộp 20 gói x 15g; hộp 30 gói x 15g; hộp 50 gói x 15g

VAGASTAT

Hỗn dịch uống

Công thức : Mỗi gói chứa

Sucralfat                  1.500 mg

Tá dược : Methocel K15M, PEG 6.000, Acesulfam potassium, Sorbitol, Methyl paraben, Propyl paraben, Propylen glycol, Aerosil, Natri hydroxyd, Bột Hương sữa.

Trình bày:

Gói 15 g. Hộp 10 gói, hộp 20 gói, hộp 30 gói và hộp 50 gói.

Dược lực học:

Sucralfat là một muối nhôm của sulfat disacarid, dùng điều trị loét dạ dày. Cơ chế tác dụng của thuốc là tạo một phức hợp với các chất như albumin và fibrinogen của dịch rỉ kết dính với ổ loét, làm thành một hàng rào ngăn cản tác dụng của acid, pepsin và mặt. Sucralfat cũng gắn trên niêm mạc bình thường của dạ dày và tá tràng với nồng độ thấp hơn nhiều so với vị trí loét. Sucralfat còn ức chế hoạt động của pepsin, gắn với muối mật, làm tăng sản xuất prostaglandin E và dịch nhầy dạ dày.

Dược động học :

Có tới 5% phần disacarid và dưới 0,02% nhôm được hấp thu vào cơ thể sau khi uống một liều sucralfat. Phần lớn thuốc được đào thải ra phân, chỉ có một lượng nhỏ sulfat disacarid thải ra nước tiểu.

Chỉ định:

Điều trị loét dạ dày tá tràng, viêm dạ dày mạn tính, loét lành tính.

Phóng tái phát loét tá tràng, phòng loét do stress.

Điều trị bệnh trào ngược dạ dày - thực quản.

Chống chỉ định:

Mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của chế phẩm

Liều lượng và cách dùng:

Sucralfat không nên dùng công thức ăn. Phải uống vào lúc đói.

Loét tá tràng

2 gói/lần, mỗi ngày uống 2 lần vào buổi sáng và trước khi đi ngủ.

Với vết loét nhỏ, cắn điều trị trong 4 tuần.

Với vết loét lớn, cần điều trị trong 8 tuần.

Loét dạ dày lành tính:

Người lớn: 1 gói/lần, ngày uống 3 lần.

Điều trị tiếp tục đến khi vết loét lành hẳn (kiểm tra bằng nội soi). Thường cần phải điều trị 6 – 8 tuần.

Người bệnh cũng cần được điều trị để loại trừ vi khuẩn Helicobacter pylori tối thiểu bằng metronidazol amoxicillin, phối hợp với sucralfat và với một thuốc chống tiết acid như thuốc ức chế H1 histamin hay ức chế bơm proton.

Phòng tái phát loét tá tràng:

1 gói/lần, ngày uống 2 lần, Điều trị không được kéo dài quả 6 tháng.

Loét tá tràng tái phát là do vi khuẩn Helicobacter pylori, để loại trừ Helicobacter pylori, cần cho một đợt điều trị mới bằng sucralfat phối hợp với kháng sinh.

Điều trị trào ngược dạ dày - thực quản:

1 gói/lần, ngày uống 3 lần, một giờ trước bữa ăn sáng, trưa và trước khi đi ngủ.

Tác dụng phụ :

Thường gặp, ADR > 2100

Tiêu hóa: Táo bón.

Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100

Tiêu hóa: ỉa chảy, buồn nôn, nôn, đầy bụng, khó tiêu, đầy hơi, khô miệng.

Ngoài da: Ngứa, ban đỏ.

Thần kinh: Hoa mắt, chóng mặt, mất ngủ, buồn ngủ.

Các tác dụng phụ khác: Đau lưng, đau đầu,

Hiếm gặp, ADR < 1/1000

Phản ứng mẫn cảm: Mày đay, phù Quincke, khó thở, viêm mũi, co thắt thanh quản, mặt phù to.

Dị vật dạ dày

Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc

Thận trọng khi dùng :

Dùng thận trọng ở người suy thận do nguy cơ tăng nồng độ nhôm trong huyết thanh, nhất là khi dùng dài ngày. Trường hợp suy thận nặng, nên tránh dùng.

Tương kỵ:

Có thể dùng các antacid cùng với sucralfat trong điều trị loét tá tràng để giảm nhẹ chứng đau. Nhưng không được uống cùng một lúc vì antacid có thể ảnh hưởng đến sự gắn của sucralfat trên niêm mạc, Nên dặn người bệnh uống antacid trước hoặc sau khi uống sucralfat một nửa giờ.

Các thuốc cimetidin, ranitidin, ciprofloxacin, norfloxacin, ofloxacin, digoxin, warfarin, phenytoin, theophylin, tetracyclin khi uống cùng với sucralfat sẽ bị giảm hấp thu.

Vì vậy phải uống những thuốc này 2 giờ trước hoặc sau khi uống sucralfat.

Tác động của thuốc khi lái xe và vận hành máy móc :

Không sử dụng thuốc khi lái xe và vận hành máy móc vị thuốc có thể gây hoa mắt, chóng mặt, buồn ngủ.

Phụ nữ có thai và cho con bú :

Thời kỳ mang thai : Chưa xác định được tác dụng có hại đến thai. Tuy nhiên, khi mang thai chỉ nên dùng thuốc trong trường hợp thật cần thiết.

Thời kỳ cho con bú : Chưa biết Sucralfat có bài tiết vào sữa hay không. Nếu có bài tiết vào sữa mẹ, lượng Sucralfat cũng sẽ rất ít, vì thuốc được hấp thu vào cơ thể rất ít.

Sử dụng quá liều: Chưa có báo cáo.

Bảo quản: Nơi khô, nhiệt độ dưới 30°C, tránh ánh sáng.

Hạn dùng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất

ĐỂ XA TẦM TAY TRẺ EM

ĐỌC KỸ HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG TRƯỚC KHI DÙNG

NẾU CẦN THÊM THÔNG TIN, XIN HỎI Ý KIẾN BÁC SĨ

 

CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM PHƯƠNG ĐÔNG

Lô 7, Đường 2, KCN Tân Tạo, P.Tân Tạo A, Q. Bình Tân, TP.HCM.

ĐT: (08) 37540724, (08) 37540725; FAX: (08) 37505807.