Vadol PE là thuốc gì? Tác dụng & Liều dùng, giá bán, thành phần

Tên Thuốc Vadol PE
Giá kê khai 700.0
Hoạt Chất - Nồng độ/ hàm lượng
  • Paracetamol

      -  

    500mg
  • Dextromethorphan HBr

      -  

    15mg
  • Phenylephrin hydroclorid

      -  

    10mg
Dạng Bào Chế Viên nén dài bao phim
Hạn sử dụng 24 tháng
Quy cách đóng gói hộp 25 vỉ x 4 viên, hộp 3 vỉ, 5 vỉ, 10 vỉ, 100 vỉ x 10 viên, chai 100 viên, 200 viên, 500 viên
Phân Loại Thuốc không kê đơn
Số Đăng Ký
Tiêu Chuẩn TCCS
Công ty Đăng ký

Công ty cổ phần dược Vacopharm

59 Nguyễn Huệ, TP. Tân An, Long An Việt Nam
Công ty Sản Xuất

Công ty cổ phần dược Vacopharm

Km 1954, quốc lộ 1A, P. Tân Khánh, TP. Tân An, Long An Việt Nam
Ngày kê khai 18/012019
Đơn vị kê khai Sở Y Tế Long An
Quy cách đóng gói hộp 25 vỉ x 4 viên, hộp 3 vỉ, 5 vỉ, 10 vỉ, 100 vỉ x 10 viên, chai 100 viên, 200 viên, 500 viên

VIÊN NÉN DÀI BAO PHIM VADOL PE

Thành phần

Paracetamol                         500mg

Dextromethorphan.HBr          15mg

Phenylephrin.HCI                   10mg

Tá dược v.đ                    01 viên nén dài bao phim

(Tinh bột sắn, Dicalci phosphat, Polyvinyl pyrrolidon, Magnesi stearat, Talc, Natri starch glycolat, Titan dioxyd, Microcrystalline cellulose, Hydroxypropyl methylcellulose, Brilliant blue, Quinolin yellow, Tartrazin, Ethanol 96%)

Quy cách đóng gói: kèm theo tờ hướng dẫn sử dụng thuốc.

STT

Mô tả tóm tắt quy cách đóng gói

1

Ép vỉ, vỉ 10 viên, hộp 3 vỉ

2

Ép vỉ, vỉ 10 viên, hộp 5 vỉ

3

Ép vỉ, vỉ 10 viên, hộp 10 vỉ

4

Ép vỉ, vỉ 10 viên, hộp 100 vỉ

5

Ép vỉ, vỉ 4 viên, hộp 25 vỉ

6

Đóng chai 100 viên

7

Đóng chai 200 viên

8

Đóng chai 500 viên

Dược lực học

Paracetamol (acetaminophen hay N-acetyl-p-aminophenol) là chất chuyển hóa có hoạt tính của phenacetin, là thuốc giảm đau - hạ sốt hữu hiệu có thể thay thế aspirin; tuy vậy, khác với aspirin, Paracetamol không có hiệu quả điều trị viêm. Với liều ngang nhau tính theo gam, Paracetamol có tác dụng giảm đau và hạ sốt tương tự như aspirin.

Paracetamol làm giảm thân nhiệt ở người bệnh sốt, nhưng hiếm khi làm giảm thân nhiệt ở người bình thường. Thuốc tác động lên vùng dưới đồi gây hạ nhiệt, tỏa nhiệt tăng do giãn mạch và tăng lưu lượng máu ngoại biên.

Paracetamol với liều điều trị ít tác động đến hệ tim mạch và hô hấp, không làm thay đổi cân bằng acid – base, không gây kích ứng, xước hoặc chảy máu dạ dày, vì Paracetamol không tác động trên cyclooxygenase toàn thân, chỉ tác động đến cyclooxygenase/ prostaglandin của hệ thần kinh trung ương. Paracetamol không có tác dụng trên tiểu cầu hoặc thời gian chảy máu.

Khi dùng quá liều Paracetamol một chất chuyển hóa là N - acetyl benzoquinoneimin gây độc nặng cho gan.

Liều bình thường, Paracetamol dung nạp tốt, không có nhiều tác dụng phụ của aspirin.

* Dextromethorphan.HBr là thuốc giảm ho có tác dụng lên trung tâm họ ở hành não. Dextromethorphan.HBr được dùng giảm ho nhất thời do kích thích nhẹ ở phế quản và họng như cảm lạnh hoặc hít phải chất kích thích.

Dextromethorphan.HBr có hiệu quả nhất trong điều trị ho mạn tính không có đàm.

Hiệu lực của Dextromethorphan.HBr gần tương đương so với hiệu lực của codein nhưng ít gây tác dụng phụ ở đường tiêu hóa hơn.

* Phenylephrin hydroclorid là một thuốc tác động giống thần kinh giao cảm α (α1-adrenergic) có tác dụng trực tiếp lên các thụ thể α1-adrenergic làm co mạch máu và làm tăng huyết áp. Tác dụng làm tăng huyết áp yếu hơn norepinephrin, nhưng thời gian tác dụng dài hơn. Phenylephrin hydroclorid gây nhịp tim chậm do phản xạ, làm giảm thể tích máu trong tuần hoàn, giảm lưu lượng máu qua thận, cũng như giảm máu vào nhiều mô và cơ quan của cơ thể.

Ở liều điều trị, phenylephrin thực tế không có tác dụng kích thích trên thụ thể β-adrenergic của tim, phế quản hoặc mạch ngoại vi, Thuốc không có tác dụng trên hệ thần kinh trung ương ở liều điều trị.

Cơ chế tác dụng α1 adrenergic của phenylephrin là do ức chế sự sản xuất AMP vòng (CAMP: cyclic adenosin-3', 5'-monophosphat) do ức chế enzym adenyl cyclase, trong khi tác dụng β-adrenergic là do kích thích hoạt tính adenyl cyclase.

Dược động học

Paracetamol hấp thu nhanh và gần như hoàn toàn qua đường tiêu hóa. Thức ăn giàu carbonhydrat làm giảm tỷ lệ hấp thu của Paracetamol. Nồng độ tối đa trong huyết tương đạt được trong vòng 30 đến 60 phút sau khi uống.

Phân bố: Paracetamol phân bố nhanh và đồng đều trong phần lớn các mô trong cơ thể. Khoảng 25% Paracetamol trong máu kết hợp với protein huyết tương. Thải trừ: Nửa đời huyết tương của Paracetamol là 1,25 -3 giờ, có thể kéo dài với liều gây độc hoặc ở người bệnh có thương tổn gan.

Sau liều điều trị có thể tìm thấy 90 đến 100% thuốc trong nước tiểu trong ngày thứ nhất, chủ yếu sau khi liên hợp trong gan với acid glucuronic (khoảng 60%), acid sulfuric (khoảng 35%) hoặc cystein (khoảng 3%); cũng phát hiện thấy một lượng nhỏ những chất chuyển hoá dạng hydroxyl-hoá và khử acetyl. Trẻ nhỏ ít khả năng glucuro liên hợp với thuốc hơn so với người lớn.

Paracetamol bị N-hydroxyl hoá bởi Cytochrom P450 để tạo nên N-acetyl-benzoquinoneimin, một chất trung gian có tính phản ứng cao. Chất chuyển hoá này bình thường phản ứng với các nhóm sulfhydryl trong glutathion và như vậy bị khử hoạt tính. Tuy nhiên nếu uống liều cao Paracetamol, chất chuyển hoá này được tạo thành với lượng đủ để làm cạn kiệt glutathion của gan, trong tình trạng đó, phản ứng của nó với nhóm sulfhydryl của protein tăng lên, có thể dẫn đến hoại tử gan.

*Dextromethorphan hấp thu nhanh qua đường tiêu hóa và có tác dụng trong vòng 15-30 phút sau khi uống, kéo dài khoảng 6-8 giờ.

Thuốc được chuyển hóa ở gan và bài tiết qua nước tiểu dưới dạng không biến đổi và các chất chuyển hóa demethyl, trong số đó cũng có tác dụng giảm ho nhẹ.

* Phenylephrin hấp thu tốt và bị chuyển hóa ngay trên đường tiêu hóa. Sau khi uống, tác dụng chống sung huyết mũi xuất hiện trong vòng 15-20 phút, kéo dài 2-4 giờ.

Phenylephrin bị chuyển hóa ở gan và ruột nhờ enzym monoaminoxidase (MAO). Còn chưa xác định được chất chuyển hóa là gì, nên cũng chưa biết được con đường chuyển hóa và tốc độ thải trừ của phenylephrin.

Chỉ định

Trị các triệu chứng cảm sốt và nhức đầu, viêm họng, viêm xoang, sổ mũi, nghẹt mũi, hắt hơi, ngứa mũi hay hầu họng, ngứa mắt và chảy nước mắt, viêm xoang mũi, chứng ho khan khó chịu. nhất 4 giờ, không quá 4 g/ngày.

Liều dùng và cách dùng

Người lớn và trẻ trên 15 tuổi: uống sau khi ăn, 1 viên/lần, 2-3 lần/ngày.

Khoảng cách giữa các lần dùng tối thiểu 4-6 giờ.

Chống chỉ định

Người bệnh quá mẫn với Paracetamol, mẫn cảm chéo với pseudoephedrin.

Người bệnh đang dùng các thuốc ức chế monoamin oxydase vì có thể gây những phản ứng nặng như sốt cao, chóng mặt, tăng huyết áp, chảy máu não, thậm chí tử vong.

Tăng huyết áp nặng, blốc nhĩ thất, xơ cứng động mạch nặng, nhịp nhanh thất. Cường giáp nặng hoặc bị glôcôm góc đóng.

Người bị suy hô hấp.

Trẻ em dưới 15 tuổi. Phụ nữ có thai và cho con bú

Thận trọng và cảnh báo đặc biệt khi sử dụng thuốc

Tránh hoặc hạn chế uống rượu khi dùng thuốc. Người suy gan, suy thận nặng.

Người cao tuổi, người bệnh cường giáp, nhịp tim chậm, blốc tim một phần, bệnh cơ tim, xơ cứng động mạch nặng, đái tháo đường týp 1.

Người bệnh bị ho quá nhiều đàm và ho mãn tính ở người hút thuốc, hen hoặc tràn khí.

Người bệnh có nguy cơ hoặc đang bị suy giảm hô hấp.

Người hay bị dị ứng.

Phụ nữ có thai: chưa xác định được tính an toàn của paracetamol dùng khi thai nghén liên quan đến tác dụng không mong muốn có thể có đối với phát triển thai. Do đó, chỉ nên dùng paracetamol người mang thai khi thật cần.

Phụ nữ cho con bú: nghiên cứu ở người mẹ cho con bú, dùng paracetamol không thấy có tác dụng không mong muốn ở trẻ nhỏ bú mẹ.

Người lái xe và vận hành máy móc: thuốc không có tác dụng an thần, sử dụng được cho người lái xe và vận hành máy móc.

Tác dụng không mong muốn

Viêm gan hoặc hoại tử gan cấp khi dùng quá liều.

Ban da và những phản ứng dị ứng khác thỉnh thoảng xảy ra. Thưởng là ban đỏ hoặc mày đay, nhưng đôi khi nặng hơn và có thể kèm theo sốt do thuốc và thương tổn niêm mạc, Bồn chồn, lo âu, choáng váng, người yếu mệt, đau trước ngực, run rẩy, dị cảm đầu chi, tăng huyết áp, đa nhợt nhạt, cảm giác lạnh da.

Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Tương tác thuốc

Tăng độc tính gan khi dùng thuốc mà uống rượu.

Uống dài ngày với liều cao, Paracetamol làm tăng nhẹ tác dụng chống đông của coumarin và dẫn chất indandion.

Cần phải chú ý đến khả năng gây hạ sốt nghiêm trọng ở người bệnh dùng đồng thời phenothiazin và liệu pháp hạ nhiệt.

Các thuốc dùng đồng thời với Paracetamol sẽ tăng nguy cơ gây độc tính cho gan: phenytoin, barbiturat, carbamazepin, isoniazid và các thuốc chống lao.

Probenecid có thể làm giảm đào thải Paracetamol và làm tăng thời gian nửa đời trong huyết tương của Paracetamol.

Quinidin có thể làm giảm chuyển hóa của Dextromethorphan ở gan, làm tăng nồng độ chất này trong huyết thanh và tăng các tác dụng không mong muốn của Dextromethorphan.

Các thuốc ức chế monoamin oxydase: tăng tác dụng ức chế thần kinh trung ương của những thuốc này và tăng tác dụng kích thích tim và tác dụng tăng huyết áp của phenylephrin.

Phentolamin và thuốc chẹn α-adrenergic, phenothiazin: tác dụng tăng huyết áp của Phenylephrin sẽ giảm nếu trước đó đã dùng các thuốc này. Propranolol và thuốc chẹn β-adrenergic: tác dụng kích thích tim của Phenylephrin sẽ bị ức chế.

Thuốc chống trầm cảm 3 vòng (như imipramin) hoặc guanethidin cũng làm tăng tác dụng tăng huyết áp của Phenylephrin.

Digitalis: làm tăng mức độ nhạy cảm của cơ tim. Furosemid hoặc các thuốc lợi niệu khác làm giảm đáp ứng tăng huyết áp.

Levodopa: tác dụng giãn đồng tử của Phenylephrin giảm nhiều. Không dùng cùng với bromocriptin vì tai biến co mạch và tăng huyết áp.

Tương kỵ 

Phenylephrin tương kỵ với kiềm, muối sắt, tác nhân oxy hóa, kim loại.

Dextromethorphan tương kỵ với penicillin, tetracyclin, salicylat, natri phenobarbital và nồng độ cao kali iodid, natri iodid.

Quá liều và xử trí

Triệu chứng: Hoại tử gan phụ thuộc vào liều là tác dụng độc cấp tính nghiêm trọng nhất do quá liều và có thể gây tử vong.

Buồn nôn, nôn và đau bụng thường xảy ra trong vòng 2-3 giờ sau khi uống liều độc của thuốc (7,5-10 g mỗi ngày, trong 1-2 ngày). Methemoglobin – mẫu, dẫn đến chứng xanh tím da, niêm mạc và móng tay là một dấu hiệu đặc trưng nhiễm độc cấp tính dẫn chất p -aminophenol.

Tăng huyết áp, nhức đầu, cơn co giật, xuất huyết não, đánh trống ngực, ngoại tâm thu, dị cảm. Nhịp tim chậm thường xảy ra sớm.

Xử trí: Điều trị triệu chứng và hỗ trợ chức năng sống, cần chú ý đặc biệt đến chức năng gan, thận, hô hấp, tim và cân bằng nước, điện giải. Liệu pháp giải độc chính là dùng những hợp chất sulfhydryl, có lẽ tác động một phần do bổ sung dự trữ glutathion ở gan. N-acetylcystein có tác dụng khi uống hoặc tiêm tĩnh mạch.

Hạn dùng, bảo quản, tiêu chuẩn áp dụng

Hạn dùng: 24 tháng kể từ ngày sản xuất.

Bảo quản: nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh sáng, nhiệt độ không quá 30°C

Tiêu chuẩn áp dụng: TCCS

Để xa tầm tay trẻ em.

Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.

Nếu cần thêm thông tin xin hỏi ý kiến bác sĩ

Công ty Cổ phần Dược VACOPHARM

 

59 Nguyễn Huệ, Phường 1, Thành phố Tân An, Tỉnh Long An

Điện thoại: (072) 3826111 - 3829311

Nhà sản xuất: Công ty Cổ phần Dược VACOPHARM

km 1954, Quốc lộ 1A, Phường Tân Khánh, Thành phố Tân An, Tỉnh Long A