Vacoxen là thuốc gì? Tác dụng & Liều dùng, giá bán, thành phần

Tên Thuốc Vacoxen
Giá kê khai 700.0
Hoạt Chất - Nồng độ/ hàm lượng

Aceclofenac

  -  

100 mg

Dạng Bào Chế Viên nén bao phim
Hạn sử dụng 36 tháng
Quy cách đóng gói Hộp 3 vỉ x 10 viên, Hộp 5 vỉ x 10 viên, Hộp10 vỉ x 10 viên, Hộp 50 vỉ x 10 viên; hộp 5 vỉ x 6 viên, Hộp 10 vỉ x 6 viên, Hộp 15 vỉ x 6 viên, Hộp 20 vỉ x 6 viên; hộp 3 vỉ x 20 viên, Hộp 5 vỉ x 20 viên, Hộp 10 vỉ x 20 viên, Hộp 50 vỉ x 20 viên; chai 50 viên, Chai 100 viên, Chai 200 viên, Chai 500 viên
Phân Loại Thuốc kê đơn
Số Đăng Ký
Tiêu Chuẩn TCCS
Công ty Đăng ký

 

Công ty cổ phần dược Vacopharm

59 Nguyễn Huệ, TP. Tân An, Long An Việt Nam
Công ty Sản Xuất

Công ty cổ phần dược Vacopharm
Km 1954, quốc lộ 1A, P. Tân Khánh, TP. Tân An, Long An Việt Nam

Ngày kê khai 13/01/2014
Đơn vị kê khai Công ty cổ phần dược Vacopharm
Quy cách đóng gói Hộp 3 vỉ x 10 viên, Hộp 5 vỉ x 10 viên, Hộp10 vỉ x 10 viên, Hộp 50 vỉ x 10 viên; hộp 5 vỉ x 6 viên, Hộp 10 vỉ x 6 viên, Hộp 15 vỉ x 6 viên, Hộp 20 vỉ x 6 viên; hộp 3 vỉ x 20 viên, Hộp 5 vỉ x 20 viên, Hộp 10 vỉ x 20 viên, Hộp 50 vỉ x 20 viên; chai 50 viên, Chai 100 viên, Chai 200 viên, Chai 500 viên

Rx Thuốc bán theo đơn 

Viên bao phim VACOXEN

Thành phần

Aceclofenac            100mg

Tá dược v.đ            1 viên bao phim

(Lactose, Tinh bột sắn, Polyvinyl pyrrolidon K30, Microcrystallin cellulose 101, Aerosil, Natri starch glycolat, Talc, Magnesi stearat, Hydroxypropyl methylcellulose 615, PEG 6000, Titan dioxyd, Đỏ Ponceau lake, Quinolin yellow lake)

Quy cách đóng gói: kèm theo tờ hướng dẫn sử dụng thuốc.

STT

Mô tả tóm tắt quy cách đóng gói

1

Ép vỉ, vỉ 10 viên, hộp 3 vỉ

2

Ép vỉ, vỉ 10 viên, hộp 5 vỉ

3

Ép vỉ, vỉ 10 viên, hộp 10 vỉ

4

Ép vỉ, vỉ 10 viên, hộp 50 vỉ

5

Ép vỉ, vỉ 6 viên, hộp 5 vỉ

6

Ép vỉ, vỉ 6 viên, hộp 10 vỉ

7

Ép vỉ, vỉ 6 viên, hộp 15 vỉ

8

Ép vỉ, vỉ 6 viên, hộp 20 vỉ

 

STT

Mô tả tóm tắt quy cách đóng gói

9

Ép vỉ, vỉ 20 viên, hộp 3 vỉ

10

Ép vỉ, vỉ 20 viên, hộp 5 vỉ

11

Ép vỉ, vỉ 20 viên, hộp 10 vỉ

12

Ép vỉ, vỉ 20 viên, hộp 50 vỉ

13

Đóng chai 50 viên

14

Đóng chai 100 viên

15

Đóng chai 200 viên

16

Đóng chai 500 viên

Dược lực học

Aceclofenac là một dẫn xuất phenylacetic acid, là một NSAID. Dùng để điều trị viêm cột sống dính khớp, viêm khớp dạng thấp, viêm xương khớp. Aceclofenac có tác dụng giảm đau, chống viêm như Indomethacin và Diclofenac, do ức chế không chọn lọc trên COX-2 nên an toàn hơn các NSAID về tác dụng lên hệ tiêu hóa.

Dược động học

Aceclofenac hấp thụ tốt qua đường uống, đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương từ 1-3 giờ sau khi uống. Aceclofenac liên kết với protein huyết tương hơn 99%. Thời gian bán thải hơn 4 giờ. Khoảng 2/3 liều uống được bài tiết qua nước tiểu, chủ yếu ở dạng chất chuyển hóa hydroxy liên hợp. Một lượng nhỏ biển đổi thành Diclofenac.

Chỉ định

Giảm đau, kháng viêm trong các trường hợp: viêm cột sống dính khớp, viêm khớp dạng thấp, viêm xương khớp. Giảm đau sau mổ, đau răng, đau lưng, đau thống kinh, đau khớp gối.

Liều dùng và cách dùng

Người lớn: 1 viên/lần, ngày 2 lần. Giảm nửa liều lúc bắt đầu uống ở người suy gan.

Uống thuốc lúc no.

Chống chỉ định

Người bệnh quá mẫn với Aceclofenac, aspirin hay thuốc chống viêm không steroid khác (hen, viêm mũi, mày đay sau khi dùng aspirin). Người bệnh loét dạ dày tiến triển, rối loạn tạo máu, hen hay co thắt phế quản, chảy máu, bệnh tim mạch, suy thận nặng hoặc suy gan nặng. Trẻ em. Phụ nữ có thai và cho con bú.

Thận trọng

Người có tiền sử loét, chảy máu hoặc thông đường tiêu hóa. Suy thận, suy gan, bị lupus ban đỏ toàn thân, cao huyết áp hoặc bệnh tim có ứ nước hoặc phù. Người bị nhiễm khuẩn, người có tiền sử rối loạn đông máu.

Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú: không được dùng

Sử dụng cho người lái xe và vận hành máy móc: thận trọng khi sử dụng vì thuốc có thể gây choáng váng, chóng mặt.

Tác dụng không mong muốn

Trên hệ tiêu hóa: đau/khó chịu hệ tiêu hóa, biếng ăn, buồn nôn, nôn, khó tiêu, tiêu chảy và táo bón, loét tiêu hóa, thủng đường tiêu hóa hay xuất huyết tiêu hóa.

Hệ thần kinh trung ương: đau đầu, chóng mặt, hoa mắt và mất ngủ. Hiếm gặp có nhầm lẫn, trạng thái trầm cảm, dễ kích thích.

Trên tim mạch thận: Có thể gặp phù nề, đau ngực, đánh trống ngực, tăng urê huyết. Gây độc trên thận với nhiều dạng khác nhau và sử dụng thuốc có thể dẫn đến viêm kẽ thận, hội chứng thận hư và suy thận.

Phản ứng trên da quá mẫn: Ngứa, mề đay, ban đỏ, ban da, rụng tóc, phù mạch thần kinh và đổ mồ hôi quá mức.

Về huyết học: Thực tế đã gặp một số trường hợp giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu và giảm mức hemoglobin. Rất hiếm gặp xảy ra mất bạch cầu hạt có thể hồi phục, suy giảm tủy xương.

Đối với mắt/thính giác: ít khi gặp ù tai, mờ mắt và hiếm gặp đau mắt.

Thông báo cho Bác sĩ tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng.

Tương tác thuốc

Aceclofenac làm tăng nồng độ huyết tương lithium, digoxin và methotrexat, tăng hoạt tính thuốc chống đông, ức chế hoạt tính thuốc lợi tiểu, tăng độc tính thận của cyclosporin và người dễ bị co giật khi dùng chung với nhóm quinolin. Đường huyết có thể tăng hoặc giảm khi dùng Aceclofenac cùng với thuốc tiểu đường.

Không phối hợp cùng lúc với các NSAID khác vì tăng tác dụng không mong muốn trên đường tiêu hóa.

Sử dụng quá liều

Ngộ độc cấp Aceclofenac biểu hiện chủ yếu là các tác dụng phụ nặng lên hơn. Biện pháp chung là gây nôn và rửa dạ dày, tiếp theo là điều trị triệu chứng và hỗ trợ. Có thể dùng than hoạt tính để giảm hấp thu ở ống tiêu hóa và ở chu kỳ gan ruột.

Hạn dùng, bảo quản, tiêu chuẩn áp dụng

- Hạn dùng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất

- Bảo quản: nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.

- TC áp dụng: TCCS.

Để xa tầm tay trẻ em.

Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng

Nếu cần thêm thông tin xin hỏi ý kiến bác sĩ.

Thuốc này chỉ dùng theo đơn của bác sĩ.

 

Công ty Cổ phần Dược VACOPHARM

59 Nguyễn Huệ, Thành phố Tân An, Tỉnh Long An

Điện thoại: (072) 3826111 - 3829311

Địa chỉ nhà máy: km 1954, Quốc lộ 1A,

Phường Tân Khánh, Thành phố Tân An, Tỉnh Long An