Vacoomez là thuốc gì? Tác dụng & Liều dùng, giá bán, thành phần

Tên Thuốc Vacoomez
Giá kê khai 600.0
Hoạt Chất - Nồng độ/ hàm lượng

Omeprazol

  -  

20mg

Dạng Bào Chế Viên nang cứng
Hạn sử dụng 36 tháng
Quy cách đóng gói Hộp 10 vỉ x 10 viên; Hộp 20 vỉ x 10 viên; Hộp 50 vỉ x 10 viên; Hộp 100 vỉ x 10 viên; hộp 10 vỉ x 20 viên; Hộp 25 vỉ x 20 viên; Hộp 50 vỉ x 20 viên; Hộp 10 vỉ x 20 viên; chai 100 viên; Chai 200 viên; Chai 250 viên; Chai 500 viên; Chai 1000 viên
Phân Loại Thuốc kê đơn
Số Đăng Ký
Tiêu Chuẩn TCCS
Công ty Đăng ký

Công ty cổ phần dược Vacopharm

59 Nguyễn Huệ, TP. Tân An, Long An Việt Nam
Công ty Sản Xuất

Công ty cổ phần dược Vacopharm

Km 1954, quốc lộ 1A, P. Tân Khánh, TP. Tân An, Long An Việt Nam
Ngày kê khai 04/04/2016
Đơn vị kê khai Công ty cổ phần dược Vacopharm
Quy cách đóng gói Hộp 10 vỉ x 10 viên; Hộp 20 vỉ x 10 viên; Hộp 50 vỉ x 10 viên; Hộp 100 vỉ x 10 viên; hộp 10 vỉ x 20 viên; Hộp 25 vỉ x 20 viên; Hộp 50 vỉ x 20 viên; Hộp 10 vỉ x 20 viên; chai 100 viên; Chai 200 viên; Chai 250 viên; Chai 500 viên; Chai 1000 viên

Rx Thuốc bán theo đơn

VACOOMEZ

Thành phần

Omeprazol                    20mg

(dưới dạng Omeprazol vi hạt bao tan trong ruột, 8,5%)

Tá dược v.đ                  1 viên nang cứng chứa hạt bao tan trong ruột

(Disodium hydrogen orthophosphate, Sodium Lauryl sulphate, Calcium carbonate, Sucrose, Mannitol, Sugar, Starch powder, Polyvinyl povidone K-30, Methylparaben sodium, Propylparaben sodium, Hydroxypropyl methyl cellulose, Methacrylic acid copolymer (L-30D), Diethyl phthalate, Talcum, Titanium dioxide, Sodium hydroxide, Tween 80)

Quy cách đóng gói: kèm theo tờ hướng dẫn sử dụng thuốc.

STT

Mô tả tóm tắt quy cách đóng gói

1

Ép vỉ, vỉ 10 viên, hộp 10 vỉ

2

Ép vỉ, vỉ 10 viên, hộp 20 vỉ

3

Ép vỉ, vỉ 10 viên, hộp 50 vỉ

4

Ép vỉ, vỉ 10 viên, hộp 100 vỉ

5

Ép vỉ, vỉ 20 viên, hộp 05 vỉ

6

Ép vỉ, vỉ 20 viên, hộp 10 vỉ

7

Ép vỉ, vỉ 20 viên, hộp 25 vỉ

 

STT

Mô tả tóm tắt quy cách đóng gói

1

Ép vỉ, vỉ 20 viên, hộp 50 vỉ

2

Đóng chai 100 viên

3

Đóng chai 200 viên

4

Đóng chai 250 viên

5

Đóng chai 500 viên

6

Đóng chai 1000 viên

Dược lực học

Omeprazol ức chế sự bài tiết acid của dạ dày, do ức chế có hồi phục hệ enzym hydro-kali, adenosin triphosphatase (còn gọi là bơm proton) ở tế bào viền của dạ dày. Tác dụng nhanh kéo dài nhưng hồi phục được.

Omeprazol không tác dụng lên thụ thể acetylcholin hay thụ thể histamin.

Dược động học

Đạt tác dụng tối đa sau khi uống thuốc 4 ngày.

Omeprazol được hấp thu hoàn toàn ở ruột non sau khi uống từ 3 đến 6 giờ. Khả dụng sinh học khoảng 60%. Thức ăn không ảnh hưởng lên sự hấp thu thuốc ở ruột. Sự hấp thu Omeprazol phụ thuộc vào liều uống.

Thuốc gắn nhiều vào protein huyết tương (khoảng 95%) và được phân bố ở các mô, đặc biệt là ở tế bào viên của dạ dày.

Omeprazol được chuyển hóa hoàn toàn tại gan, đào thải nhanh chóng, chủ yếu qua nước tiểu (80%), phần còn lại qua phân.

Chỉ định

Loét dạ dày, loét tá tràng.

Trào ngược dịch dạ dày-thực quản.

Hội chứng Zollinger-Ellison.

Liều dùng và cách dùng

Uống vào buổi sáng và uống toàn bộ viên thuốc.

Loét dạ dày: 20-40mg/ngày trong 4 tuần

Loét tá tràng: 20-40mg/ngày trong 8 tuần

Viêm thực quản do trào ngược dạ dày-thực quản: uống 20-40mg, mỗi ngày một lần trong 4-8 tuần, sau đó duy trì 20mg/ngày.

Hội chứng Zollinger-Ellison: 20-120mg mỗi ngày, nếu dùng liều cao hơn 80mg/ngày thì chia làm 2 lần.

Chống chỉ định

Mẫn cảm với thành phần của thuốc. Phụ nữ có thai và cho con bú.

Người lái xe và vận hành máy móc: thuốc có thể gây buồn ngủ, sử dụng thận trọng cho người lái xe và vận hành máy móc.

Tác dụng không mong muốn

Thường gặp: nhức đầu, buồn ngủ, chóng mặt, buồn nôn, nôn, đau bụng, táo bón, chướng bụng. Ít gặp: mất ngủ, rối loạn cảm giác, chóng mặt, mệt mỏi, nổi mày đay, ngứa, nổi ban, tăng tạm thời transaminase. Hiếm gặp: đổ mồ hôi, phù ngoại biên, phù mạch, sốt, phản vệ, giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, giảm toàn bộ các tế bào máu, ngoại biên, mất bạch cầu hạt, lú lẫn có hồi phục, kích động, trầm cảm, ảo giác ở người bệnh cao tuổi và đặc biệt ở người bệnh nặng, rối loạn thính giác, vú to ở đàn ông, viêm dạ dày, nhiễm nấm Candida, khô miệng, viêm gan vàng da hoặc không vàng da, bệnh não ở người suy gan, co thắt phế quản, đau khớp, đau cơ, viêm thận kẽ.

Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Tương tác thuốc

Omeprazol làm tăng nồng độ Diazepam, Warfarin, Phenytoin, Ciclosporin trong máu.

Omeprazol làm tăng tác dụng của kháng sinh diệt trừ Helicobacter pylori, tăng tác dụng chống đông máu của Dieoumarol.

Omeprazol làm giảm chuyển hóa Nifedipin ít nhất 20% và có thể làm tăng tác dụng của Nifedipin.

Clarithromycin ức chế chuyển hóa Omeprazol làm nồng độ Omeprazol tăng gấp đôi.

Quá liều và xử trí

Quá liều xảy ra khi uống một lần tới 160mg, liều tiêm tĩnh mạch một lần tới 80mg, liều tiêm tĩnh mạch một ngày tới 200mg và liều 520mg tiêm tĩnh mạch trong thời gian 3 ngày vẫn được dung nạp tốt.

Khi uống quá liều, chỉ điều trị triệu chứng, không có thuốc điều trị đặc hiệu.

Hạn dùng, bảo quản, tiêu chuẩn áp dụng

Hạn dùng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Bảo quản: nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh sáng, nhiệt độ không quá 30°C.

Tiêu chuẩn áp dụng: TCCS

Để xa tầm tay trẻ em.

Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.

Nếu cần thêm thông tin xin hỏi ý kiến bác sĩ

Thuốc này chỉ dùng theo đơn của bác sĩ.

 

Công ty Cổ phần Dược VACOPHARM

59 Nguyễn Huệ, Phường 1, Thành phố Tân An, Tỉnh Long An

Điện thoại: (072) 3826111 - 3829311

Địa chỉ sản xuất: Công ty Cổ phần Dược VACOPHARM

km 1954, Quốc lộ 1A, Phường Tân Khánh, Thành phố Tân An, Tỉnh Long An