Vacoflox L là thuốc gì? Tác dụng & Liều dùng, giá bán, thành phần

Tên Thuốc Vacoflox L
Giá kê khai 4,000.0
Hoạt Chất - Nồng độ/ hàm lượng

Levofloxacin

  -  

500mg

Dạng Bào Chế Viên nén bao phim
Hạn sử dụng 36 tháng
Quy cách đóng gói hộp 2 vỉ, 3 vỉ, 5 vỉ x 10 viên, hộp 2 vỉ, 3 vỉ, 5 vỉ x 7 viên, chai 30 viên, 50 viên
Phân Loại Thuốc kê đơn
Số Đăng Ký
Tiêu Chuẩn TCCS
Công ty Đăng ký

 

Công ty cổ phần dược Vacopharm

59 Nguyễn Huệ, TP. Tân An, Long An Việt Nam
Công ty Sản Xuất

Công ty cổ phần dược Vacopharm

Km 1954, quốc lộ 1A, P. Tân Khánh, TP. Tân An, Long An Việt Nam
Ngày kê khai 20/02/2013
Đơn vị kê khai Công ty cổ phần dược Vacopharm
Quy cách đóng gói hộp 2 vỉ, 3 vỉ, 5 vỉ x 10 viên, hộp 2 vỉ, 3 vỉ, 5 vỉ x 7 viên, chai 30 viên, 50 viên

Rx Thuốc bán theo đơn

VIÊN BAO PHIM VACOFLOX L

Thành phần

Levofloxacin                  500mg (dạng Levofloxacin hemihydrat)

Tá dược v.đ                   01 viên bao phim

(Polyvinyl pyrrolidon, Talc, Magnesi stearat, Natri starch glycolat, Aerosil, Microcrystalline cellulose, Cồn 96%, Titan dioxyd, Hyproxypropyl methylcellulose, Erythrosin, Đỏ ponceau)

Quy cách đóng gói: kèm theo toa hướng dẫn sử dụng thuốc.

STT

Mô tả tóm tắt quy cách đóng gói

1

Ép vỉ, vỉ 10 viên, hộp 02 vỉ

2

Ép vỉ, vỉ 10 viên, hộp 03 vỉ

3

Ép vỉ, vỉ 10 viên, hộp 05 vỉ

4

Ép vỉ, vỉ 7 viên, hộp 02 vỉ

5

Ép vỉ, vỉ 7 viên, hộp 03 vỉ

6

Ép vỉ, vỉ 7 viên, hộp 05 vỉ

7

Đóng chai 30 viên

8

Đóng chai 50 viên

Dược lực học

Levofloxacin là một kháng sinh tổng hợp có phổ rộng thuộc nhóm fluroquinolon.

Levofloxacin có tác dụng diệt khuẩn do ức chế enzym topoisomerase II (AND-gyrase) và/hoặc topoisomerase IV là những enzym thiết yếu của vi khuẩn tham gia xúc tác trong quá trình sao chép, phiên mã và tu sửa ADN của vi khuẩn.

Levofloxacin có tác dụng trên nhiều chủng vi khuẩn Gram âm và Gram dương.

Levofloxacin có tác dụng trên vi khuẩn Gram dương và vi khuẩn kỵ khí tốt hơn so với các fluroquinolon khác. Tuy nhiên, Levofloxacin và Sparfloxacin lại có tác dụng in vitro trên Pseudomonas aeruginosa yếu hơn so với ciprofloxacin.

Phổ tác dụng:

* Vi khuẩn nhạy cảm in vitro và nhiễm khuẩn trong lâm sàng:

Vi khuẩn ưa khí Gram âm: Enterobacter coacae, E.coli, Hinfluenza, H. parainfluenza,

Klebsiella pneumonie, Legionalla pneumophila, Moraxella catarralis, Proteus mirabilis, Pseudomonas aeruginosa.

Vi khuẩn khác: Chlamydia pneumoniae, Mycopasma pneumoniae.

Vi khuẩn ưa khí Gram dương: Bacillus anthracis, Staphylococcus aureus nhạy cảm

methicilin (meti-S), Staphylococcus coagulase âm tính nhạy cảm methicilin, Streptococcus pneumoniae.

Vi khuẩn kỵ khí: Fusobacterium, peptostreptococcus, propionibacterium.

* Các loại vi khuẩn nhạy cảm trung gian in vitro.

Vi khuẩn ưa khí Gram dương: Enterococcus faecalis.

Vi khuẩn kỵ khí: Bacteroid fragilis, prevotella

Các loại vi khuẩn kháng levofloxacin:

Vi khuẩn ưa khí Gram dương: Enterococcus faecium, Staphylococcus aureus meti-R, Staphylococcus coagulase âm tính meti-R.

Kháng chéo: In vitro, có kháng chéo giữa levofloxacin và các fluoroquinolon khác. Do cơ chế tác dụng, thường không có kháng chéo giữa levofloxacin và các họ kháng sinh khác.

Dược động học

Sau khi uống, Levofloxacin được hấp thu nhanh và gần như hoàn toàn; nồng độ đỉnh trong huyết tương thường đạt được sau 1-2 giờ; sinh khả dụng xấp xỉ 99%. Các thông số dược động học của Levofloxacin sau khi dùng đường tĩnh mạch và đường uống với liều tương đương là gần như nhau, do đó có thể sử dụng hai đường này thay thế cho nhau.

Levofloxacin được phân bố rộng rãi trong cơ thể, tuy nhiên thuốc khó thấm vào dịch não tủy. Tỷ lệ gắn protein huyết tương là 30 – 40%. Levofloxacin rất ít bị chuyển hóa trong cơ thể và thải trừ gần như hoàn toàn qua nước tiểu ở dạng còn nguyên hoạt tính, chỉ dưới 5% liều điều trị được tìm thấy trong nước tiểu dưới dạng hoạt chất.

Chỉ định

Nhiễm khuẩn do vi khuẩn nhạy cảm. Viêm phổi cộng đồng, viêm tuyến tiền liệt.

Nhiễm khuẩn đường tiết niệu (viêm thận-bể thận cấp), nhiễm khuẩn da và tổ chức dưới da có biến chứng hoặc không.

Dự phòng sau khi phơi nhiễm và điều trị triệt để bệnh than.

Liều dùng

Viêm phổi mắc phải tại cộng đồng: 1 viên/ lần, ngày 1-2 lần, trong 7-14 ngày.

Nhiễm trùng da và tổ chức dưới da

+ có biến chứng: 2 viên/ ngày, trong 7-14 ngày.

+ không có biến chứng: 1 viên/ngày trong 7-10 ngày.

Nhiễm khuẩn đường tiết niệu

+ viêm thận-bể thận cấp: 1 viên/ngày trong 10 ngày.

Điều trị dự phòng sau khi phơi nhiễm với trực khuẩn than: 1 viên/ngày, trong 8 tuần.

Chống chỉ định

Người có tiền sử quá mẫn với bất cứ thành phần nào của thuốc.

Động kinh, thiếu hụt G6PD, tiền sử bệnh ở gần cơ do một fluoroquinolon.

Trẻ em nhỏ hơn 18 tuổi.

Phụ nữ có thai và cho con bú.

Thận trọng

Viêm gân đặc biệt là gân gót chân (Achille), có thể dẫn tới đứt gân. Do đó, cần điều chỉnh lượng thuốc hàng ngày ở người bệnh lớn tuổi theo mức lọc cầu thận. Có thể gây thoái hóa sụn ở khớp chịu trọng lực trên nhiều loài động vật non, do đó không nên sử dụng levofloxacin cho trẻ em dưới 18 tuổi.

Rối loạn tâm thần, tăng áp lực nội sọ, kích thích thần kinh trung ương dẫn đến co giật, run rẩy, bồn chồn, mất ngủ, trầm cảm, ảo giác, ác mộng, có ý định hoặc hành động tự sát (hiếm gặp). Nếu có những phản ứng bất lợi này, cần dùng thuốc và có các biện pháp xử trí triệu chứng thích hợp. Thận trọng khi sử dụng cho người bệnh có các bệnh lý trên thần kinh trung ương như động kinh, xơ cứng mạch não... vì có nguy cơ co giật.

Phản ứng mẫn cảm với nhiều biểu hiện lâm sàng khác nhau, thậm chí sốc phản vệ khi sử dụng các quinolon.

Viêm đại tràng màng giả do Clostridium difficile.

Mẫn cảm với ánh sáng. Người bệnh cần tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng trong thời gian điều trị và 48 giờ sau khi điều trị.

Rối loạn chuyển hóa đường, bao gồm tăng và hạ đường huyết ở các người bệnh đái tháo đường đang sử dụng đồng thời levofloxacin với 1 thuốc uống hạ đường huyết hoặc với insulin; do đó giám sát đường huyết trên người bệnh này.

Kéo dài khoảng QT trên điện tâm đồ ở một số người bệnh và một số hiếm ca loạn nhịp, cần tránh sử dụng trên các người bệnh sẵn có khoảng QT kéo dài, người bệnh hạ kali máu, người bệnh đang sử dụng các thuốc chống loạn nhịp nhóm IA hoặc nhóm III, thận trọng khi sử dụng cho các người bệnh đang trong các tình trạng tiền loạn nhịp như nhịp chậm và thiếu máu cơ tim cấp.

Phụ nữ có thai và cho con bú: không được dùng

Người lái xe và vận hành máy móc: thận trọng khi sử dụng

Tác dụng không mong muốn

Buồn nôn, tiêu chảy, tăng enzym gan, mất ngủ, đau đầu, hoa mắt, căng thẳng, kích động, lo lắng, đau bụng, đầy hơi, khó tiêu, nôn, táo bón, tăng bilirubin huyết, da ngừa, phát ban, viêm âm đạo, nhiễm nấm candida.

Thông báo cho Bác sĩ tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng.

Tương tác thuốc

Khi dùng đồng thời với antacid, sucralfat, ion kim loại, multivitamin có thể làm giảm hấp thu Levofloxacin.

Nồng độ trong huyết tương và AUC theophylin thường bị tăng khi sử dụng đồng thời với Levofloxacin.

Các thuốc chống viêm không steroid có khả năng tăng nguy cơ kích thích thần kinh trung ương và co giật khi dùng đồng thời với Levofloxacin.

Các thuốc hạ đường huyết dùng đồng thời với Levofloxacin có thể làm tăng nguy cơ rối loạn đường huyết, cần giám sát chặt chẽ.

Sử dụng quá liều

VÌ không có thuốc giải độc đặc hiệu, xử trí quá liều bằng cách loại thuốc ngay khỏi dạ dày, bù dịch đầy đủ cho người bệnh. Thẩm tách máu và thẩm phân phúc mạc liên tục không có hiệu quả loại Levofloxacin ra khỏi cơ thể. Theo dõi điện tâm đổ vì khoảng cách QT kéo dài.

Hạn dùng, bảo quản, tiêu chuẩn áp dụng

- Hạn dùng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất

- Bảo quản: nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh sáng cực tím mạnh, nhiệt độ < 30°C.

- TC áp dụng: TCCS.

Để xa tầm tay trẻ em.

Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng

Nếu cần thêm thông tin xin hỏi ý kiến bác sĩ.

 

Thuốc này chỉ dùng theo đơn của bác sĩ.

Công ty Cổ phần Dược VACOPHARM

59 Nguyễn Huệ, Thành phố Tân An, Tỉnh Long An

Điện thoại: (072) 3826111 - 3829311

 

Địa chỉ nhà máy: km 1954, Quốc lộ 1A,

Phường Tân Khánh, Thành phố Tân An, Tỉnh Long An