Vacoflox là thuốc gì? Tác dụng & Liều dùng, giá bán, thành phần

Tên Thuốc Vacoflox
Giá kê khai 800.0
Hoạt Chất - Nồng độ/ hàm lượng

Ofloxacin

  -  

200mg

Dạng Bào Chế viên nén bao phim
Hạn sử dụng 36 tháng
Quy cách đóng gói hộp 1 vỉ, 2 vỉ, 5 vỉ, 10 vỉ x10 viên, chai 50 viên, 100 viên
Phân Loại Thuốc kê đơn
Số Đăng Ký
Tiêu Chuẩn TCCS
Công ty Đăng ký

Công ty cổ phần dược Vacopharm

Km 1954, quốc lộ 1A, P. Tân Khánh, TX. Tân An, Long An Việt Nam
Công ty Sản Xuất

 

Công ty cổ phần dược Vacopharm

Km 1954, quốc lộ 1A, P. Tân Khánh, TX. Tân An, Long An Việt Nam
Ngày kê khai 29/10/2012
Đơn vị kê khai Công ty cổ phần dược Vacopharm
Quy cách đóng gói hộp 1 vỉ, 2 vỉ, 5 vỉ, 10 vỉ x10 viên, chai 50 viên, 100 viên

Rx Thuốc bán theo đơn 

VIÊN BAO PHIM VACOFLOX

Thành phần

Ofloxacin          200mg

Tá dược v.đ     1 viên bao phim

(Lactose, Polyvinyl pyrrolidon, Talc, Magnesi stearat, Natristarch glycolat, Microsrystalline cellulose, Hyproxypropyl methylcellulose, Tiatan dioxyd, Polyethylen glycol 6000, Ethanol 96%)

Quy cách đóng gói

STT

Mô tả tóm tắt quy cách đóng gói

1

Ép vỉ, vỉ 10 viên, hộp 1 vỉ

2

Ép vỉ, vỉ 10 viên, hộp 2 vỉ

3

Ép vỉ, vỉ 10 viên, hộp 3 vỉ

4

Ép vỉ, vỉ 10 viên, hộp 5 vỉ

5

Ép vỉ, vỉ 10 viên, hộp 10 vỉ

6

Đóng chai 50 viên

7

Đóng chai 100 viên

Dược lực học

Ofloxacin là thuốc kháng khuẩn nhóm fluoroquinolon. Cơ chế tác dụng chưa được biết đầy đủ. Giống như các thuốc quinolon kháng khuẩn khác, Ofloxacin ức chế DNA-gyrase là enzym cần thiết trong quá trình nhân đôi, phiên mã và tu sửa DNA của vi khuẩn.

Ofloxacin có phổ kháng khuẩn rộng bao gồm Enterobacteriaceae, Pseudomonas aeruginosa, Haemophilus influenzae, Neisseria spp., Staphylococcus, Streptococcus pneumoniae và một vài vi khuẩn Gram dương khác.

Ofloxacin có tác dụng mạnh hơn Ciprofloxacin đối với Chlamydia trachomatis, Ureaplasma urealyticum, Mycoplasma pneumoniae. Nó cũng có tác dụng đối với Mycobacterium leprae và cả với Mycobacterium tuberculosis và vải Mycobacterium spp. khác.

Dược động học

Ofloxacin được hấp thu nhanh và tốt qua đường tiêu hóa. Khả dụng sinh học qua đường uống khoảng 100% và có nồng độ đỉnh huyết tương 3-4kg/ml, 1-2 giờ sau khi uống 1 liều 400mg. Hấp thu bị chậm lại khi có thức ăn nhưng tỷ lệ hấp thu không bị ảnh hưởng.

Nửa đời trong huyết tương là 5-8 giờ, trong trường hợp suy thận, có khi kéo dài 15-60 giờ tùy theo mức độ suy thận, khi đó cần điều chỉnh liều.

Ofloxacin được phân bố rộng khắp vào các dịch cơ thể, kể cả dịch não tủy và xâm nhập tốt vào các mô. Khoảng 25% nồng độ thuốc trong huyết tương gắn vào protein huyết tương. Thuốc qua nhau thai và tiết qua sữa. Có nồng độ tương đối cao trong mật.

Khi dùng liều đơn, ít hơn 10% Ofloxacin được chuyển hóa thành desmethyl-ofloxacin và ofloxacin N-oxyd. Desmethyl-ofloxacin có tác dụng kháng khuẩn trung bình. Tuy vậy thận vẫn là nơi thải ofloxacin chính, thuốc được lọc qua cầu thận và bài tiết qua ống thận. 75-80% thuốc được bài tiết qua nước tiểu dưới dạng không chuyển hóa trong 24 đến 48 giờ, làm nồng độ thuốc cao trong nước tiểu. Dưới 5% thuốc được bài tiết dưới dạng chuyển hóa trong nước tiểu; 4 đến 8% thuốc bài tiết qua phân. Chỉ một lượng nhỏ ofloxacin được thải bằng thẩm phân máu.

Chỉ định

Viêm phế quản nặng do vi khuẩn, viêm phổi.

Nhiễm khuẩn Chlamydia tại cổ tử cung hoặc niệu đạo có hoặc không kèm lậu, lậu không biến chứng, viêm tuyến tiền liệt, viêm đường tiết niệu.

Nhiễm khuẩn da và mô mềm.

Viêm đại tràng do nhiễm khuẩn.

Liều dùng: mỗi lần uống cách nhau 12 giờ và uống với nhiều nước

Viêm phế quản đợt bệnh nặng do nhiễm khuẩn hoặc viêm phổi, nhiễm khuẩn da và mô mềm: 400mg/lần, 2 lần/ngày, trong 10 ngày.

Nhiễm Chlamydia trong cổ tử cung và niệu quản): 300mg/lần, 2 lần/ngày, trong 7 ngày.

Lậu không biến chứng: 400mg, 1 liều duy nhất.

Viêm tuyến tiền liệt: 300mg/lần, 2 lần/ngày, trong 6 tuần.

Viêm bàng quang do E.coli hoặc K.pneumoniae: 200mg/lần, 2 lần/ngày, trong 3 ngày

Viêm bàng quang do các vi khuẩn khác: 200mg/lần, 2 lần/ngày, trong 7 ngày

Nhiễm khuẩn đường tiết niệu có biến chứng: 200mg/lần, 2 lần/ngày, trong 10 ngày

Đối với người suy chức năng thận:

Độ thanh thải creatinin> 50ml/phút: liều không thay đổi

Độ thanh thải creatinin: 10-50ml/phút: liều không đổi, uống cách 24 giờ/lần

Độ thanh thải creatinin < 10ml/phút: uống nửa liều, cách 24 giờ/lần

Chống chỉ định

Người có tiền sử quá mẫn với kháng sinh quinolon khác.

Trẻ dưới 15 tuổi.

Phụ nữ có thai và cho con bú

Thận trọng

Người bệnh động kinh hoặc có tiền sử rối loạn thần kinh trung ương. Phải giảm liều đổi với người bệnh bị suy thận.

Tác dụng không mong muốn

Buồn nôn, nôn, tiêu chảy, đau bụng và rối loạn tiêu hóa. Đau đầu, chóng mặt, mệt mỏi, run, mất ngủ, rối loạn thị giác. Phát ban, ngứa, phản ứng da hiệu quả mẫn.

Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc

Tương tác thuốc

Uống đồng thời Ofloxacin với các thuốc chống viêm không steroid (aspirin, diclofenac, dipyron...), tác dụng gây rối loạn tâm thần không tăng (sảng khoái, hysteria, loạn thần). Không cần có sự thận trọng đặc biệt khi dùng các kháng sinh quinolon với các thuốc chống viêm không steroid. Sự hấp thu ofloxacin trong huyết thanh có thể giảm xuống dưới nồng độ điều trị khi dùng đồng thời với các kháng acid nhôm và magnesi.

Phụ nữ có thai và cho con bú: không được dùng.

Người lái xe và vận hành máy móc: dùng được

Xử trí quá liều: Chưa có báo cáo. Nếu xảy ra trường hợp quá liều, cần điều trị triệu chứng và hỗ trợ.

Hạn dùng, bảo quản, tiêu chuẩn áp dụng

- Hạn dùng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

- Bảo quản: nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh sáng, nhiệt độ < 30°C.

- TC áp dụng: TCCS.

Để xa tầm tay trẻ em.

Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng

Nếu cần thêm thông tin xin hỏi ý kiến bác sĩ.

Thuốc này chỉ dùng theo đơn của bác sĩ.

 

Công ty Cổ phần Dược VACOPHARM

59 Nguyễn Huệ, Thành phố Tân An, Tỉnh Long An

Điện thoại: (072) 3826111 - 3829311

Địa chỉ nhà máy: kn 1954, Quốc lộ 1A, Phường Tân Khánh, Thành phố Tân An, Tỉnh Long An