Vacocalcium SC là thuốc gì? Tác dụng & Liều dùng, giá bán, thành phần

Tên Thuốc Vacocalcium SC
Giá kê khai 250.0
Hoạt Chất - Nồng độ/ hàm lượng

Calci gluconat, Vitamin D3

  -  

500mg

Dạng Bào Chế Viên nén bao đường
Hạn sử dụng 36 tháng
Quy cách đóng gói hộp 10 vỉ, 100 vỉ x 10 viên, chai 60 viên, 100 viên, 200 viên, 500 viên, 1000 viên
Phân Loại Thuốc không kê đơn
Số Đăng Ký
Tiêu Chuẩn TCCS
Công ty Đăng ký

Công ty cổ phần dược Vacopharm

59 Nguyễn Huệ, TP. Tân An, Long An Việt Nam
Công ty Sản Xuất

Công ty cổ phần dược Vacopharm

Km 1954, quốc lộ 1A, P. Tân Khánh, TP. Tân An, Long An Việt Nam
Ngày kê khai 05/10/2012
Đơn vị kê khai Công ty cổ phần dược Vacopharm
Quy cách đóng gói hộp 10 vỉ, 100 vỉ x 10 viên

VIÊN NÉN DÀI BAO ĐƯỜNG VACOCALCIUM SC

Thành phần

Calci gluconat                500mg

Vitamin D3                      200UI

Tá dược v.đ                    01 viên bao đường

(Lactose, Tinh bột sắn, Polyvinyl pyrrolidon, Natri starch glycolat, Magnesi stearat, Talc,Đường RE, Titan dioxyd, Eudragit L-100, Gôm Arabic, Sáp carnauba, Sáp ong, Ethanol 96%)

Quy cách đóng gói: kèm theo tờ hướng dẫn sử dụng thuốc.

STT

Mô tả tóm tắt quy cách đóng gói

1

Ép vỉ, vỉ 10 viên, hộp 10 vỉ

2

Ép vỉ, vỉ 10 viên, hộp 100 vỉ

3

Đóng chai 60 viên

4

Đóng chai 100 viên

5

Đóng chai 200 viên

6

Đóng chai 500 viên

7

Đóng chai 1000 viên

 

Dược lực học

* Liên quan đến calci gluconat

Calci gluconat dùng để điều trị hạ calci huyết mãn tính và thiếu calci.

Hạ calci huyết mãn thường xảy ra trong các trường hợp: suy cận giáp mãn và giả su

cận giáp, nhuyễn xương, còi xương, suy thận mãn, hạ calci huyết do dùng thuốc chống co giật hoặc khi thiếu vitamin D.

Thiếu calci hằng ngày xảy ra khi chế độ ăn hằng ngày không cung cấp đủ calci, đặc biệt là ở thiếu nữ hay người già. Phụ nữ trước và sau thời kỳ mãn kinh, thiếu niên. Do tăng nhu cầu về Calci nên trẻ em và phụ nữ là người có nhiều nguy cơ nhất.

* Liên quan đến Vitamin D3

Vitamin D3 (colecalciferol) có tác dụng phòng ngừa hoặc điều trị còi xương. Nó duy trì nồng độ calci và phospho bình thường trong huyết tương bằng tăng hiệu quả hấp thu các chất khoáng từ khẩu phần ăn, ở ruột non, và tăng huy động calci và phospho từ xương vào máu.

Dược động học

* Liên quan đến calci gluconat

Sau khi uống, sự hấp thu calci ở ruột tỉ lệ nghịch với lượng calci ăn vào, vì vậy khi chế độ ăn ít calci sẽ dẫn đến tăng hấp thu bù, phần nào do tác động của Vitamin D3 Mức độ hấp thu giảm đáng kể theo tuổi. Các bệnh kèm theo chứng phân có mỡ, ỉa chảy, kém hấp thu mãn tính ở ruột cũng tăng thải calci qua phân.

Sự tái hấp thu ở ống thận rất có hiệu lực vì có đến hơn 98% lượng ion calci lọc qua cầu thận được tái hấp thu vào máu. Hiệu quả tái hấp thu được điều hòa chính bởi hormon cận giáp và cũng bị ảnh hưởng bởi sự thanh lọc Na+, sự có mặt của các anion không bị tái hấp thu và các chất lợi niệu. Thuốc lợi niệu tác động tại nhánh lên của quai Henle làm tăng calci niệu. Ngược lại chỉ có các thuốc lợi niệu Thiazid là không gắn liền sự thải trừ Na+ và Ca+2, dẫn đến giảm Calci niệu. Hormon cận giáp luôn điều hòa nồng độ ion calci huyết bằng tác động lên ống thận.

Calci niệu chỉ bị ảnh hưởng ít bởi chế độ ăn calci ở người bình thường. Một lượng calci đáng kể được thải trừ vào sữa trong thời kỳ cho con bú, một phần thải qua mồ hôi và qua phân.

* Liên quan đến vitamin D3

Vitamin D3 được hấp thu tốt từ ruột non. Mật cần thiết cho hấp thu vitamin D ở ruột. Nửa đời trong huyết tương của vitamin D là 19-25 giờ, nhưng thuốc được lưu trữ thời gian dài trong các mô mỡ.

Vitamin D3 được hydroxyl hóa ở gan tạo thành 25 - hydroxycolecalciferol. Chất này tiếp tục được hydroxyl hóa ở thận tạo thành chất chuyển hóa hoạt động 1,25 -

dihydroxycolecalciferol và dẫn chất 1,24,25 – trihydroxy.

Vitamin D3 và các chất chuyển hóa của nó được bài xuất chủ yếu qua mật và phân, một lượng nhỏ xuất hiện trong nước tiểu.

Chỉ định

Các trường hợp hạ calci huyết. Chế độ ăn thiếu calci. Bổ sung calci trong thời kỳ: tăng trưởng, phụ nữ mang thai, cho con bú, người cao tuổi. Tăng kali huyết, magnesi huyết.

Liều dùng

Người lớn: 1 viên/ lần, ngày 2-3 lần.

Trẻ em: tuân theo sự chỉ dẫn của Thầy thuốc.

Cách dùng: Uống cách 1 đến 1 giờ 30 phút sau bữa ăn.

Chống chỉ định

Rung thất trong hồi sức tim, bệnh tim và bệnh thận; tăng calci huyết; u ác tính phá hủy xương, calci niệu nặng và loãng xương do bất động người bệnh đang dùng digitalis (vì nguy cơ ngộ độc digitalis).

Quá mẫn với vitamin D hoặc nhiễm độc vitamin D.

Thận trọng

Suy hô hấp hoặc nhiễm toan máu; tăng calci huyết có thể xảy ra khi chức năng thận

giảm, cần thường xuyên kiểm tra calci huyết, tránh nhiễm toan chuyển hóa (chỉ dùng 2 - 3 ngày sau đó chuyển sang dùng các muối calci khác).

Sarcoidosis hoặc thiểu năng cận giáp (có thể gây tăng nhạy cảm với vitamin D); suy chức năng thận, bệnh tim; sỏi thận, xơ vữa động mạch.

Phụ nữ có thai và cho con bú

Nếu khẩu phần ăn không đủ calci và vitamin hoặc thiếu tiếp xúc với bức xạ tử ngoại,

nên bổ sung theo liều khuyến cáo (RDA) là 400UI vitamin D/ngày (hay 2 viên/ngày)

Người lái xe và vận hành máy móc: dùng được

Tương tác thuốc

Những thuốc sau đây ức chế thải trừ calci qua thận: các thiazid, clopamid, ciprofloxacin, chlorthalidon, thuốc chống co giật.

Calci làm giảm hấp thu demeclocyclin, doxycyclin, metacyclin, minocyclin, oxytetracyclin, tetracyclin, enoxacin, fleroxacin, levofloxacin, lomefloxacin, norfloxacin, ofloxacin, pefloxacin, sắt, kẽm, và những chất khoáng thiết yếu khác.

Calci làm tăng độc tính đối với tim của các glycosid digitalis vì tăng nồng độ calci huyết sẽ làm tăng tác dụng ức chế Na+ - K+ - ATPase của glycozid tim.

Glucocorticoid, phenytoin làm giảm hấp thu calci qua đường tiêu hóa. Chế độ ăn có

phytat, oxalat làm giảm hấp thu calci vì tạo thành những phức hợp khó hấp thu.

Phosphat, calcitonin, natri sulfat, furosemid, magnesi, cholestyramin, estrogen, một

số thuốc chống co giật cũng làm giảm calci huyết.

Điều trị đồng thời Calci gluconat và vitamin D với thuốc lợi niệu thiazid cho những

người thiểu năng cận giáp có thể dẫn đến tăng calci huyết. Trong trường hợp đó cần phải giảm liều vitamin D hoặc ngừng dùng vitamin D tạm thời.

Sử dụng dầu khoáng quá mức có thể cản trở hấp thu vitamin D ở ruột.

Không nên dùng đồng thời vitamin D với phenobarbital và/hoặc phenytoin (và có thể

với những thuốc khác gây cảm ứng men gan) vì những thuốc này có thể làm giảm nồng độ 25 - hydroxyergocalciferol và 25 - hydroxy - colecalciferol trong huyết tương và tăng chuyển hóa vitamin D thành những chất không có hoạt tính.

Không nên dùng đồng thời vitamin D với corticosteroid vì corticosteroid cản trở tác

dụng của vitamin D.

Tác dụng không mong muốn

Hạ huyết áp (chóng mặt), giãn mạch ngoại vi, táo bón, đầy hơi, buồn nôn, nôn, đỏ da, nổi ban, đau hoặc nóng nơi tiêm, cảm giác ngứa buốt. Đỏ bừng và/hoặc có cảm giác ấm lên hoặc nóng.

Dùng vitamin D với liều không vượt quá nhu cầu sinh lý thường không độc. Tuy nhiên, có thể xảy ra cường vitamin D khi điều trị liều cao hoặc kéo dài hoặc khi tăng đáp ứng với liều bình thường vitamin D và dẫn đến những biểu hiện lâm sàng rối loạn chuyển hóa calci. Tăng calci huyết và nhiễm độc vitamin D có một số tác dụng phụ như sau: vã mồ hôi, loạn nhịp, rối loạn chức năng tim cấp, mệt, ngủ gà, đau đầu, chán ăn, khô miệng, vị kim loại, buồn nôn nôn chuột rút ở hung táo bón ta chảy, chóng mặt, ù tai, mất điều hòa, ngoại ban.

Sử dụng quá liều

Dấu hiệu và triệu chứng ban đầu của ngộ độc vitamin D, là dấu hiệu và triệu chứng của tăng calci máu. Nồng độ calci máu vượt quá 2,6 mmol/lít (10,5 mg/100ml) được coi là tăng calci máu. Biểu hiện: yếu, mệt, ngủ gà, đau đầu, chán ăn, miệng khô, vị kim loại, buồn nôn, nôn, chuột rút ở bụng, táo bón, tiêu chảy, chóng mặt, ù tai, ngoại ban, đau cơ, đau xương và dễ bị kích thích.

Xử trí: bù dịch bằng truyền tĩnh mạch natri clorid 0,9%. Theo dõi nồng độ kali và magnesi trong máu và thế máu sớm để đề phòng biến chứng trong điều trị.

Điều trị nhiễm độc vitamin D3: ngừng thuốc, ngừng bổ sung calci, duy trì khẩu phần ăn có ít calci, uống nhiều nước hoặc truyền dịch. Nếu cần, dùng corticosteroid hoặc thuốc lợi tiểu tăng thải calci như furosemid và acid ethacrynic để giảm nồng độ calci trong huyết thanh.

Nếu ngộ độc vitamin D cấp, vừa mới uống, tiến hành gây nôn hoặc rửa dạ dày. Nếu

thuốc đã qua dạ dày, điều trị bằng dầu khoáng có thể thúc đẩy thải trừ vitamin D qua phân.

Hạn dùng, bảo quản, tiêu chuẩn áp dụng

- Hạn dùng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Bảo quản: nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh sáng, nhiệt độ < 30°C.

- TC áp dụng: TCCS.

Để xa tầm tay trẻ em.

Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.

Nếu cần thêm thông tin xin hỏi ý kiến bác sĩ

Công ty Cổ phần Dược VACOPHARM

59 Nguyễn Huệ, Thành phố Tân An, Tỉnh Long An.

Điện thoại: (072) 3826111-3829311

Địa chỉ nhà máy: Km 1954, Quốc lộ 1A,

Phường Tân Khánh, Thành phố Tân An, Tỉnh Long A