Grafort là thuốc gì? Tác dụng & Liều dùng, giá bán, thành phần

Tên Thuốc Grafort
Giá kê khai 8500
Hoạt Chất - Nồng độ/ hàm lượng
  • Dioctahedral smectite 3g
Dạng Bào Chế

Hỗn dịch uống

Hạn sử dụng

36 tháng

Quy cách đóng gói

Hộp 20 gói x 20ml

Phân Loại

Thuốc kê đơn

Số Đăng Ký
Tiêu Chuẩn

NSX

Công ty Đăng ký

Daewoong Pharmaceutical Co., Ltd.

35-14, Jeyakgongdan 4-gil, Hyangnang-eup, Hwaseong-Si, Gyeonggi-Do Hàn Quốc
Công ty Sản Xuất

Daewoong Pharmaceutical Co., Ltd.

35-14, Jeyakgongdan 4-gil, Hyangnang-eup, Hwaseong-Si, Gyeonggi-Do Hàn Quốc
Ngày kê khai 27/08/2015
Đơn vị kê khai Công ty TNHH MTV DP Trung Ương I (CPC1)
Quy cách đóng gói Hộp 20 gói x 20ml

                               Hỗn dịch uống Grafort 3g
                                (Dioctahedral smectite)


[THÀNH PHẨN] Mỗi gói (20mL) chứa :
Dioctahedral smectife..............................-..- sccsex 3g
Tá dược: Sucrose, Xanthan Gum, Glycerin đậm đặc, Methylparaben sodium, Propylparaben sodium, Vanilla Flavor A, Strawberry essence, màu đỏ số 3, nước tinh khiết.


[MÔ TẢ] Hỗn dịch màu hồng, hương vani, vị dâu.


[CHỈ ĐỊNH]
1. Điều trị các triệu chứng đau có liên quan đến các bệnh viêm thực quản, dạ dày và ruột.
2. Tiêu chảy cấp và mạn tính sau khi đã bù đủ nước và điện giải.


[LIỀU DÙNG VÀ CÁCH DÙNG]
Trẻ em:
- Dưới 6 tháng tuổi : 1/2 gói (10mL) / lần x 2 / ngày. 
- 6 tháng - 5 tuổi : 1/2 gói (10mL) / lần x 3 / ngày. 

- Trên 5 tuổi : 1 gói (20mL) / lần x 2 - 3 /ngày.
Người lớn : 1 gói (20mL) / lần x 3 - 4/ ngày

Thực tế, trường hợp tiêu chảy cấp, có thể tăng liều gấp đôi khi khởi đầu điều trị.

Uống thuốc sau bữa ăn trong viêm thực quản và giữa các bữa ăn trong các chỉ định khác.


[CHỐNG CHỈ ĐỊNH]
- Bệnh nhân mẫn cảm với thành phần của thuốc.
- Bệnh nhân bị tắc ruột.
- Trẻ em bị tiêu chảy cấp có mất nước và điện giải 

[THẬN TRỌNG]

- Phải bù nước nếu cần (bằng đường uống hoặc tiêm tĩnh mạch) tùy theo tuổi, cơ địa bệnh nhân và mức độ mất nước do tiêu chảy

- Khi có sốt không dùng thuốc này quá 2 ngày
- Thận trọng khi dùng Dioctahedral smectit để điều trị tiêu chảy nặng vì thuốc có thể làm thay đổi độ đặc của phân và chưa biết thuốc có ngăn được mất nước và điện giải còn tiếp tục trong tiêu chảy cấp 


[SỬ DỤNG CHO PHỮ NỮ CÓ THAI, PHỤ NỮ CHO CON BÚ]
Thuốc này có thể sử dụng cho phụ nữ có thai cũng như phụ nữ cho con bú.


[TƯƠNG TÁC THUỐC]
Do đặc tính thấm hút của Grafort, thuốc có thể cản trở mức hấp thu của các thuốc khác. Do đó, uống thuốc khác phải cách khoảng với Grafort.


[TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN CUA THUỐC]
Thuốc có thể gây ra hoặc làm tăng táo bón nhưng rất hiếm, điểu trị vẫn có thể tiếp tục với liều lượng giảm.
*Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mang muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.


[QUÁ LIỀU] 
- Triệu chứng : Dùng thuốc quá liều có thể dẫn đến táo bón hoặc tiêu chảy.
- Xử trí : Cần ngưng dùng thuốc và điều trị triệu chứng.


[DƯỢC LỰC HỌC}
Với cấu trúc từng lớp và độ nhầy cao, Grafort có khả năng bao phủ niêm mạc tiêu hóa rất lớn. Grafort tương tác với glycoprotein của chất nhẩy làm tăng sức chịu đựng của lớp gel dính trên niêm mạc bị tấn công. Nhờ tác động trên hàng rào niêm mạc tiêu hóa và khả năng gắn kết cao nên Grafort bảo vệ được niêm mạc tiêu hóa. Grafort không cản quang, không nhuộm màu phân và với liều lượng thông dụng, Grafort không làm thay đổi thời gian vận chuyển sinh lý của ruột.


[DƯỢC ĐỘNG HỌC] Grafort không được hấp thu và được đào thải qua phân.


[HẠN DÙNG] 36 tháng kể từ ngày sản xuất


[BẢO QUẦN] Bảo quản trong bao bì kín ở nhiệt độ dưới 30°C


[TRÌNH BÀY] 20ml / gói x 20 gói / Hộp.


[TIÊU CHUẨN] Tiêu chuẩn nhà sản xuất


Để xa tầm tay trẻ em.
Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
Nếu cần thêm thông tin xin hỏi ý kiến bác sĩ