Vitamin B1 100 mg là thuốc gì? Tác dụng & Liều dùng, giá bán, thành phần

Tên Thuốc Vitamin B1 100 mg
Giá kê khai 400.0
Hoạt Chất - Nồng độ/ hàm lượng

Vitamin B1

  -  

100 mg

Dạng Bào Chế viên nén dài bao phim
Hạn sử dụng 36 tháng
Quy cách đóng gói Hộp 10 vỉ x 10 viên
Phân Loại Thuốc kê đơn
Số Đăng Ký
Tiêu Chuẩn TCCS
Công ty Đăng ký

Công ty Cổ phần Dược phẩm Hà Tây

10A Quang Trung, Hà Đông, Hà Nội (SX tại Tổ dân phố số 4, La Khê, Hà Đông, Hà Nội) Việt Nam
Công ty Sản Xuất

Công ty Cổ phần Dược phẩm Hà Tây

10A Quang Trung, Hà Đông, Hà Nội (SX tại Tổ dân phố số 4, La Khê, Hà Đông, Hà Nội) Việt Nam
Ngày kê khai 19/01/2016
Đơn vị kê khai Công ty Cổ phần Dược phẩm Hà Tây
Quy cách đóng gói Hộp 10 vỉ x 10 viên nén dài bao phim

Hướng dẫn sử dụng thuốc:

VITAMIN B1 100mg

- Dạng thuốc: Viên nén dài bao phim

- Qui cách đóng gói: Hộp 10 vỉ x 10 viên

- Thành phần: Mỗi viên nén dài bao phim chứa:

Thiamin nitrat            100 mg

Tá dược vđ                 1 viên

(Tá dược gồm: Tinh bột sắn, tinh bột mì, lactose, gelatin, magnesi stearatnipasol, nipagin, bột talc, titan dioxyd, PEG 6000, hydroxypropyl methylcellulose, phẩm màu erythrosin).

- Các đặc tính dược lực học:

Thiamin thực tế không có tác dụng dược lý, thậm chí ở liều cao. Thiamin pyrophosphat, dạng thiamin có hoạt tính sinh lý, là coenzym chuyển hóa carbohydrat làm nhiệm vụ khử carboxyl của các alpha-cetoncid như pyruvat và alpha-cetoglutarat và trong việc sử dụng pentose trong chu trình hexose monophosphat.

Lượng thiamin ăn vào hàng ngày cần 0,9 đến 1,5mg cho nam và 0,8 đến 1,1mg cho nữ khỏe mạnh. Nhu cầu thiamin có liên quan trực tiếp với lượng dùng carbohydrat và tốc độ chuyển hóa.

Điều này có ý nghĩa thực tiễn trong nuôi dưỡng người bệnh bằng đường tĩnh mạch và ở người bệnh có nguồn năng lượng calo lấy chủ yếu từ dextrose (glucose).

Khi thiếu hụt thiamin, sự oxy hoá các alpha- cetoacid bị ảnh hưởng, làm cho nồng độ pyruvat trong máu tăng lên, giúp chẩn đoán tình trạng thiếu thiamin. Thiếu hụt thiamin sẽ gây ra beriberi (bệnh tê phù). Thiếu hụt nhẹ biểu hiện trên hệ thần kinh (beriberi khô) như viêm dây thần kinh ngoại biên, rối loạn cảm giác các chi, có thể tăng hoặc mất cảm giác. Trương lực cơ giảm dần và có thể gây ra chứng tại chi hoặc liệt một chi nào đó. Thiếu hụt trầm trọng gây rối loạn nhân cách, trầm cảm, thiếu sáng kiến và trí nhớ kém như trong bệnh não Wecnicke và nếu điều trị, muộn gây loạn tâm thần Korsakoff.

- Các đặc tính dược động học:

Sự hấp thu thiamin trong ăn uống hàng ngày qua đường tiêu hoá là do sự vận chuyển tích cực phụ thuộc Na+. Khi nồng độ thiamin trong đường tiêu hóa cao sự khuyếch tán thụ động cũng quan trọng. Tuy vậy hấp thu liều cao bị hạn chế. Ở người lớn, khoảng 1 mg thiamin bị giáng hóa hoàn toàn mỗi ngày trong các mô, và đây chính là lượng tối thiểu cần hàng ngày. Khi hấp thu ở mức thấp này có rất ít hoặc không thấy thiamin thải qua nước tiểu. Khi hấp thu vượt quá nhu cầu tối thiểu, các kho chứa thiamin ở các mô đầu tiên được bão hòa. Sau đó lượng thừa sẽ thải trừ qua nước tiểu dưới dạng phân tử thiamin nguyên vẹn. Khi hấp thu thiamin tăng lên hơn nữa, thải trừ dưới dạng thiamin chưa biến hóa sẽ tăng hơn.

- Chỉ định: Điều trị bệnh Beri-Beri.

- Cách dùng - Liều dùng:

Uống 1 viên/lần x 2-3 lần/ ngày.

(Thuốc này chỉ dùng theo sự kê đơn của thầy thuốc)

- Chống chỉ định: Mẫn cảm với một trong các thành phần của thuốc.

- Thận trọng: Chưa có báo cáo.

- Sử dụng cho phụ nữ có thai hoặc cho con bú:

+ Thời kỳ mang thai: Không có nguy cơ nào được biết. Khẩu phần ăn uống cân cho người mang thai là 1,5mg. Thiamin được vận chuyển tích cực vào thai. Cũng như các vitamin nhóm B khác, nồng độ vitamin trong thai và trẻ sơ sinh cao hơn ở mẹ. Một nghiên cứu cho thấy thai có hội chứng nhiễm rượu (do mẹ nghiện rượu) phát triển rất chậm trong tử cung là do thiếu thiamin do rượu gây ra.

+ Thời kỳ cho con bú: Mẹ dùng vitamin vẫn tiếp tục cho con bú được. Khẩu phần thiamin hàng ngày trong thời gian cho con bú là 1,6mg. Nếu chế độ ăn của người cho con bú được cung cấp đầy đủ, thì không cần bổ sung thêm thiamin. Chỉ cần bổ sung thiamin nếu khẩu phần ăn hàng ngày không đủ.

- Tác động của thuốc khi lái xe hoặc vận hành máy móc: Thuốc không gây buồn ngủ nên dùng được cho người khi đang lái xe hoặc vận hành máy móc.

- Tác dụng không mong muốn của thuốc: Các phản ứng có hại của thiamin rất hiếm và thường theo kiểu dị ứng. Các phản ứng quá mẫn xảy ra chủ yếu khi tiêm.

- Bình thường do thiamin tăng cường tác dụng của acetylcholin, nên một số phản ứng da có thể coi như phản ứng dị ứng.

- Hiếm gặp:

Toàn thân: Ra nhiều mồ hôi, sốc quá mẫn.

Tuần hoàn: Tăng huyết áp cấp.

Da: Ban da, ngứa, mày đay.

Hô hấp: Khó thở.

* Ghi chú: "Nếu cần thông tin xin hỏi ý kiến của bác sĩ và thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc".

- Tương tác thuốc: Chưa thấy báo cáo.

- Quá liều - cách xử trí: Chưa thấy báo cáo.

- Hạn dùng: 36 tháng tính từ ngày sản xuất. Không dùng thuốc đã quá hạn sử dụng. Khi thấy viên thuốc bị ẩm mốc, biến màu, nhãn thuốc in số lô SX, HD mờ...hay có các biểu hiện nghi ngờ khác phải đem thuốc tới trả lại nơi bán hoặc nơi sản xuất theo địa chỉ trong đơn.

- Bảo quản: Nơi khô, nhiệt độ dưới 30°C

- Tiêu chuẩn áp dụng: TCCS.

ĐỂ XA TẦM TAY TRẺ EM

"Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng

Nếu cần thêm thông tin xin hỏi ý kiến bác sĩ"

THUỐC SẢN XUẤT TẠI:

CÔNG TY CP DƯỢC PHẨM HÀ TÂY

La Khê - Hà Đông - TP. Hà N04

ĐT: 04.33522203 - 33516101

FAX: 04.33522203

 

TỜ THÔNG TIN CHO BỆNH NHÂN

(PIL)

1. Tên sản phẩm: VITAMIN B1 100mg.

2. Mô tả sản phẩm: Viên nén dài bao phim màu hồng, mặt viên nhẫn, thành và cạnh lành lặn.

3. Thành phần của thuốc: Vitamin B1 (Thiamin nitrat).

4. Hàm lượng của thuốc: Mỗi viên nén bao phim chứa:

Vitamin B1 (Thiamin nitrat) 100mg

Tá dược vđ                       1 viên.

5. Thuốc dùng cho bệnh gì? Điều trị bệnh Beri-Beri.

6. Nên dùng thuốc này như thế nào và liều lượng?:

Uống 1 viên/lần x 2-3 lần/ ngày.

(Thuốc này chỉ dùng theo sự kê đơn của thầy thuốc)

7. Khi nào không nên dùng thuốc này?: Mẫn cảm với một trong các thành phần của thuốc

8. Tác dụng không mong muốn: Các phản ứng có hại của thiamin rất hiếm và thường theo kiểu dị ứng. Các phản ứng quá mẫn xảy ra chủ yếu khi tiêm.

Bình thường do thiamin tăng cường tác dụng của acetylcholin, nên một số phản ứng da có thể coi như phản ứng dị ứng.

- Hiếm gặp:

Toàn thân: Ra nhiều mồ hôi, sốc quá mẫn.

Tuần hoàn: Tăng huyết áp cấp.

Da: Ban da, ngứa, mày đay.

Hô hấp: Khó thở.

9. Nên tránh dùng những thuốc hoặc thực phẩm gì khi đang sử dụng thuốc này? Chưa có báo cáo,

10. Cần làm gì khi một lần quên không dùng thuốc?: Tiếp tục uống thuốc theo liều lượng đã hướng dẫn trong tờ thông tin cho bệnh nhân.

11. Cần bảo quản thuốc này như thế nào? Để nơi khô, nhiệt độ dưới 30C.

12. Những dấu hiệu và triệu chứng khi dùng thuốc quá liều? Chưa có báo cáo.

13. Cần phải làm gì khi dùng thuốc quá liều khuyến cáo? Chưa có báo cáo

14. Tên của nhà sản xuất và chủ sở hữu giấy phép đăng ký sản phẩm: CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM HÀ TÂY.

15. Những điều cẩn trọng khi dùng thuốc này: Chưa có báo cáo.

16. Khi nào cần tham vấn bác sỹ:

- Khi cần thêm thông tin về thuốc.

- Khi thấy những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

- Khi dùng thuốc mà thấy triệu chứng của bệnh không thuyên giảm.

17. Ngày xem xét sửa đổi lại tờ thông tin cho bệnh nhân: 24/12/201