Vitamin B1 là thuốc gì? Tác dụng & Liều dùng, giá bán, thành phần

Tên Thuốc Vitamin B1
Giá kê khai 1.050.0
Hoạt Chất - Nồng độ/ hàm lượng

Thiamin hydrochlorid

  -  

100mg/1ml

Dạng Bào Chế Dung dịch tiêm
Hạn sử dụng 24 tháng
Quy cách đóng gói Hộp 100 ống x 1ml
Phân Loại Thuốc kê đơn
Số Đăng Ký
Tiêu Chuẩn TCCS
Công ty Đăng ký

 

Công ty cổ phần dược-vật tư y tế Thanh Hoá

232 Trần Phú, Thanh Hoá Việt Nam
Công ty Sản Xuất

Công ty cổ phần dược-vật tư y tế Thanh Hoá

Số 4 Đường Quang Trung - TP. Thanh Hoá Việt Nam
Ngày kê khai 29/01/2019
Đơn vị kê khai Sở Y Tế Thanh Hóa
Quy cách đóng gói Hộp 100 ống x 1ml

 

Rx Thuốc bán theo đơn 

TỜ HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG THUỐC

Thuốc tiêm VITAMIN B1 100 mg/1 ml

THÀNH PHẦN: Cho 1 ống x 1 ml:

- Thiamin hydroclorid              Một trăm miligam 100 mg

- Tá dược                                vừa đủ 1 ml

(Dinatri edetat, chlorobutanol anhydrous, Natri hydroxyd, nước cất để pha thuốc tiêm).

QUY CÁCH ĐÓNG GÓI: Hộp 100 ống x 1 ml.

DẠNG BÀO CHẾ: Dung dịch tiêm.

DƯỢC LỰC HỌC:

- Thiamin thực tế không có tác dụng dược lý trực tiếp, thậm chí ở liều cao. Thiamin pyrophosphat, dạng thiamin có hoạt tính sinh lý là coenzym chuyển hoá carbohydrat làm nhiệm vụ khử carboxyl của các alpha - cetoacid như pyruvat và alpha - cetoglutarat và trong việc sử dụng pentose trong chu trình hexose monophosphat. 

- Thiếu hụt thiamin sẽ gây ra beriberi. Thiếu hụt nhẹ biểu hiện trên hệ thần kinh như: Viêm dây thần kinh ngoại biên, rối loạn cảm giác các chi, có thể tăng hoặc mất cảm giác. Trương lực cơ giảm dần và có thể gây ra chứng tại chi hoặc liệt một chi nào đó. Thiếu hụt trầm trọng gây rối loạn nhân cách, trầm cảm, thiếu sáng kiến và trí nhớ kém.

- Các triệu chứng tim mạch do thiếu hụt thiamin bao gồm khó thở khi gắng sức, đánh trống ngực, nhịp tim nhanh và các rối loạn khác trên tìm được biểu hiện bằng những thay đổi ĐTĐ (chủ yếu sóng R thấp, sóng T đảo ngược và kéo dài đoạn Q - T) và bằng suy tim có cung lượng tim cao. Sự suy tim như vậy được gọi là beriberi ướt; phù tăng mạnh là do hậu quả của giảm protein huyết nếu dùng không đủ protein, hoặc của bệnh gan kết hợp với suy chức năng tâm thất.

DƯỢC ĐỘNG HỌC:

Sau khi tiêm bắp, thiamin cũng được hấp thu nhanh, phân bố vào đa số các mô và sữa. Ở người lớn, khoảng 1 mg thiamin bị giáng hóa hoàn toàn mỗi ngày trong các mô, và đây chính là lượng tối thiểu cần hàng ngày. Khi hấp thu ở mức thấp này, có rất ít hoặc không thấy thiamin thải trừ qua nước tiểu. Khi hấp thu vượt quả nhu cầu tối thiểu, các kho chứa thiamin ở các mô đầu tiên được bão hòa. Sau đó lượng thừa sẽ thải trừ qua nước tiểu dưới dạng phân tử thiamin nguyên vẹn. Khi hấp thu thiamin tăng lên hơn nữa, sự thải trừ dạng thiamin chưa biến hóa sẽ tăng lên.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH: Người mẫn cảm với các thành phần của thuốc.

TƯƠNG TÁC THUỐC:

Tương kị:

Vitamin B1 có thể trộn trong dung dịch tiêm cùng với vitamin B6 và vitamin B12, hoặc phối hợp trong viên nén, viên bao đường với các vitamin khác và các muối khoáng.

CHỈ ĐỊNH:

- Hội chứng Wernicke

TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN:

Các phản ứng có hại của thiamin rất hiếm và thường theo kiểu dị ứng. Các phản ứng quá mẫn xảy ra chủ yếu khi tiêm.

Sốc quá mẫn chỉ xảy ra khi tiêm, và chỉ tiêm thiamin đơn độc; nếu dùng phối hợp với các vitamin B khác thì phản ứng không xảy ra. Bình thường do thiamin tăng cường tác dụng của acetylcholin. nên một số phản ứng da có thể coi như phản ứng dị ứng.

Hiếm gặp, ADR < 1/1000

- Toàn thân: Ra nhiều mồ hôi, sốc quá mẫn.

- Tuần hoàn: Tăng huyết áp cấp.

- Da: Bạn da, ngứa, mày đay.

- Hô hấp: Khó thở.

- Phản ứng khác: Kích thích tại chỗ tiêm,

"Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc".

LIỀU DÙNG VÀ CÁCH DÙNG:

Cách dùng:

Tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch. Nên hạn chế dùng đường tĩnh mạch vì có thể gặp sốc phản vệ, nếu dùng phải tiêm tĩnh mạch chậm trong 30 phút.

Liều dùng:

- Hội chứng Wernicke: Nên tiêm tĩnh mạch, liều đầu tiên 1 ống/ngày. Thường các triệu chứng thần kinh dở trong vòng từ 1 - 6 giờ. Sau đó, hàng ngày tiêm 1 ống/ngày, tiêm bắp hoặc tĩnh mạch cho đến khi bệnh nhân trở lại bình thường, được cân bằng bởi chế độ ăn.

Đợt điều trị: 15 - 20 lần tiêm.

Chỉ sử dụng thuốc này theo đơn của thầy thuốc

Không dùng quá liều đã được chỉ định

THẬN TRỌNG: Các phản ứng quá mẫn có thể xảy ra khi tiêm thiamin.

SỬ DỤNG CHO PHỤ NỮ CÓ THAI VÀ CHO CON BÚ:

- Thời kỳ mang thai: Mặc dù thiamin không gây nguy cơ nào đặc biệt, nhưng chỉ sử dụng thuốc tiêm vitamin B1 (100 mg/1ml) khi thật sự cần thiết.

- Thời kỳ cho con bú: Mẹ dùng thiamin vẫn tiếp tục cho con bú được.

SỬ DỤNG CHO NGƯỜI LÁI XE VÀ VẬN HÀNH MÁY MÓC: Dùng được.

QUÁ LIỀU VÀ XỬ TRÍ: Chưa có thông tin.

HẠN DÙNG:

24 tháng kể từ ngày sản xuất

BẢO QUẢN: Nơi khô, nhiệt độ không quá 30°C, tránh ánh sáng.

Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng

Nếu cần thêm thông tin hỏi ý kiến của bác sỹ

Để xa tầm tay trẻ em

TIÊU CHUẨN           TCCS

Nhà sản xuất và phân phối

CÔNG TY CP DƯỢC - VẬT TƯ Y TẾ THANH HOÁ

Văn phòng: 232 Trần Phú - Thành phố Thanh Hoá

Cơ sở sản xuất: Số 24 Đường Quang Trung - TP. Thanh Hoá

Điện thoại: (037) 3852691 Fax: (037) 372485