Vitamin B1 là thuốc gì? Tác dụng & Liều dùng, giá bán, thành phần

Tên Thuốc Vitamin B1
Giá kê khai 140.0
Hoạt Chất - Nồng độ/ hàm lượng

Thiamin nitrat

  -  

10 mg

Dạng Bào Chế Viên nén
Hạn sử dụng 36 tháng
Quy cách đóng gói Lọ 150 viên, 300 viên
Phân Loại Thuốc kê đơn
Số Đăng Ký
Tiêu Chuẩn DĐVN 4
Công ty Đăng ký

 

Công ty Cổ phần Dược phẩm Hà Tây

Tổ dân phố số 4, La Khê, Hà Đông, Hà Nội Việt Nam
Công ty Sản Xuất

 

Công ty Cổ phần Dược phẩm Hà Tây

Tổ dân phố số 4, La Khê, Hà Đông, Hà Nội Việt Nam
Ngày kê khai 27/01/2016
Đơn vị kê khai Công ty Cổ phần Dược phẩm Hà Tây
Quy cách đóng gói Lọ 150 viên, 300 viên nén

 

(Rx) THUỐC BÁN THEO ĐƠN

VITAMIN B1

DUNG DỊCH TIÊM- Ống 2 ml

CÔNG THỨC : Cho 1 ống 2 ml

Thiamin hydroclorid .............. 100mg

Tá dược: Natri formaldehyd sulfoxylat, Nipagin, Natri carbonat, Nước cất pha tiêm.

CÁC ĐẶC TÍNH DƯỢC LÝ:

DƯỢC LỰC HỌC: Thiamin thực tế không có tác dụng dược lý, thậm chí ở liều cao. Thiamin Pyrophosphat, dạng thiamin có hoạt tính có tính sinh lý, là coenzym chuyển hóa carbohydrat làm nhiệm vụ khử carboxyl của các alpha - cetoacid như pyruvat và alpha- cetoglutarat và trong việc sử dụng pentose trong chu trình hexose monophosphat.

Khi thiếu hụt thiamin, sự oxy hóa các alpha - cetoacid bị ảnh hưởng, làm cho nồng độ Pyruvat trong máu tăng lên, giúp chẩn đoán tình trạng thiếu vitamin, Thiếu hụt thiamin sẽ gây bệnh beriberi (bệnh tê phù). Thiếu hụt nhẹ biểu hiện trên hệ thần kinh (beriberị khô) như viêm dây thần kinh ngoại biên, rối loạn cảm giác các chi, có thể tăng hoặc mất cảm giác. Trương lực cơ giảm dần và có thể gây ra chứng tại chi hoặc liệt một chi nào đó. Thiếu hụt trầm trọng gây rối loạn nhân cách, trầm cảm, thiếu sáng kiến và trí nhớ kém như trong bệnh não Wernicke và nếu điều trị muộn gây loạn tâm thần Korsakoff.

Các triệu chứng tim mạch do thiếu hụt thiamin bao gồm khó thở khi gắng sức, đánh trống ngực, nhịp tim nhanh và các rối loạn khác trên tìm được biểu hiện bằng những thay đổi ĐTĐ, chủ yếu sóng R thấp, sóng T đảo ngược và kéo dài đoạn Q-T) và bằng suy tim có cung lượng tim cao. Sự suy tim như vậy được gọi là “beriberị ướt"; phủ tăng mạnh là do hậu quả của giảm protein huyết nếu dùng không đủ protein, hoặc của bệnh gan kết hợp với suy chức năng tâm thất.

Thiếu hụt thiamin có thể xảy ra do nhiều nguyên nhân: Tuy có sẵn trong thực phẩm nhưng do kém bền với nhiệt độ và ánh sáng nên quá trình bảo quản, chế biến không đúng sẽ làm giảm nhanh hàm lượng vitamin này; Do nhu cầu tăng, nhưng cung cấp không đủ: tuổi dậy thì, có thai, cho con bú, ốm nặng, nghiện rượu, nuôi dưỡng qua đường tĩnh mạch; Do giảm hấp thu: Tiêu chảy kéo dài, người cao tuổi; Do mất nhiều vitamin này khi thẩm phân phúc mạc, thẩm phân thận nhân tạo,

DƯỢC ĐỘNG HỌC: Sau khi tiêm bắp, thiamin được hấp thu nhanh, phân bổ vào đa số các mô và sữa. Ở người lớn, khoảng 1 mg thiamin bị giảng hóa hoàn toàn mỗi ngày trong các mô, và đây chính là lượng tối thiểu cơn hàng ngày. Khi hấp thu ở mức thấp này, có rất ít hoặc không thấy thiamin thải trừ qua nước tiểu. Khi hấp thụ vượt qua nhu cầu tối thiểu, các kho chứa thiamin ở các mô đầu tiên được bão hòa. Sau đó lượng thừa sẽ thải trừ qua nước tiểu dưới dạng phân tử thiamin nguyên vẹn. Khi hấp thu thiamin tăng lên hơn nữa, thải trừ dưới dạng thiamin chưa biến hóa sẽ tăng hơn.

CHỈ ĐỊNH:

Thuốc tiêm vitamin B1 được dùng khi có rối loạn tiêu hóa (nôn nhiều) hoặc thiếu hụt vitamin B1 nặng (suy tim do beriberi, hội chứng Wernicke).

CHỐNG CHỈ ĐỊNH:

- Không dung nạp với Vitamin B.

- Không được tiêm tĩnh mạch.

TƯƠNG TÁC THUỐC:

Không có thông tin.

TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN :

Các phản ứng có hại của thiamin rất hiểm và thưởng theo kiểu dị ứng. Các phản ứng quá mẫn xảy ra chủ yếu khi tiêm. Sốc quá mẫn chỉ xảy ra khi tiêm và chỉ tiêm thiamin đơn độc; nếu dùng phối hợp với các vitamin khác thì phản ứng không xảy ra.

Bình thường do thiamin tăng cường tác dụng của acetylcholin, nên một số phản ứng da có thể coi như phản ứng dị ứng.

Hiếm gặp, ADR<1/1000: Toàn thân; ra nhiều mồ hôi, sốc quá mẫn, Tuần hoàn: tăng huyết áp; Da: Ban da, ngứa, mày đay: Hô hấp: khó thở; Phản ứng khác: kích thích tại chỗ tiêm.

Thông báo cho bác sĩ biết tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

THẬN TRỌNG:

Không tiêm tĩnh mạch.

PHỤ NỮ CÓ THAI VÀ CHO CON BÚ:

Không ảnh hưởng.

LÁI XE VÀ VẬN HÀNH MÁY MÓC:

Không ảnh hưởng.

QUÁ LIỀU VÀ CÁCH XỬ TRÍ:

Không có thông tin

CÁCH DÙNG & LIỀU DÙNG: Theo chỉ dẫn của thầy thuốc. Thông thường:

- Hội chứng Wernicke: Tiêm bắp, liều đầu tiên, 1 ống. Thường các triệu chứng thần kinh dỡ trong vòng 1 - 6 giờ. Sau đó, hàng ngày hoặc cách 1 ngày tiêm bắp 1/2 - 1 ống.

Đợt điều trị 15 - 20 lần tiêm.

- Suy tim cấp hoặc trụy mạch cấp: Tiêm bắp 25 mg.

- Rối loạn tiêu hóa (nôn nhiều): Tiêm bắp 1 ống.

ĐƯỜNG DÙNG: Tiêm bắp.

QUY CÁCH ĐÓNG GÓI:

Hộp 10 vỉ x 10 ống 2 ml.

BẢO QUẢN:

Để ở nơi khô mát, nhiệt độ dưới 30°C, tránh ánh sáng.

HẠN DÙNG:

24 tháng kể từ ngày sản xuất.

- Dung dịch tiêm VITAMIN B1 đạt theo Tiêu Chuẩn Cơ Sở.

- Để xa tầm tay trẻ em. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.

- Nếu cần thêm thông tin xin hỏi ý kiến bác sĩ.

- Thuốc này chỉ dùng theo sự kê đơn của thầy thuốc.

- Sản xuất tại Nhà máy GMP - WHO số 930 C2, Đường C, KCN Cát Lái, Q2, TP.HCM.

CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM 3/2

Số 10 Công Trường Quốc Tế, Q.3, TP. HCM

Điện thoại: 38230512 - 39770965 - 39770966 - 39770967 Fax: 39770968

Email: duocpham32 @ft-pharma.com Website: www.it-pharma.com