Perindopril là thuốc gì? Tác dụng & Liều dùng, giá bán, thành phần

Tên Thuốc Perindopril
Giá kê khai 2,500.0
Hoạt Chất - Nồng độ/ hàm lượng

Perindopril tert-butylamin

  -  

4mg

Dạng Bào Chế Viên nén
Hạn sử dụng 36 tháng
Quy cách đóng gói Hộp 1 vỉ, 10 vỉ x 10 viên
Phân Loại Thuốc kê đơn
Số Đăng Ký
Tiêu Chuẩn TCCS
Công ty Đăng ký

Công ty cổ phần dược phẩm Khánh Hoà

74 Thống Nhất, TP. Nha Trang, Khánh Hoà Việt Nam
Công ty Sản Xuất

Công ty cổ phần dược phẩm Khánh Hoà

Đường 2/4, P. Vĩnh Hoà, TP. Nha Trang, Khánh Hoà Việt Nam
Ngày kê khai 19/01/2016
Đơn vị kê khai Công ty cổ phần DP Khánh Hoà
Quy cách đóng gói Hộp 1 vỉ, 10 vỉ x 10 viên

Rx

          PERINDOPRIL

Viên nén

THÀNH PHẦN:                                                                     1 Viên

Perindopril tert-butylamin........................................................4 mg

Tá dược...........…............vừa đủ………………………...1 viên nén

(Tá dược gồm: Lactose, Avicel M101, Sodium starch glycolat (DST) type A, Povidon K30, Màu vàng Tartrazin, Màu xanh Patent, Magnesi stearat, Aerosil)

DẠNG TRÌNH BÀY: Hộp 01 vỉ x 10 viên nén

Hộp 10 vỉ x 10 viên nén

CHÚ Ý: - ĐỌC KỸ HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG TRƯỚC KHI DÙNG.

- NẾU CẦN THÊM THÔNG TIN, XIN HỎI Ý KIẾN BÁC SĨ.

- THUỐC NÀY CHỈ DÙNG THEO ĐƠN CỦA THẦY THUỐC.

DƯỢC LỰC HỌC:

- Perindopril là thuốc ức chế men chuyển angiotensin, tác dụng thông qua hoạt tính chất chuyển hóa perindoprilat. Perindopril ngăn cản angiotensin I chuyển thành angiotensin II, là một chất gây co mạch đồng thời kích thích bài tiết aldosteron ở vỏ thượng thận gây tăng huyết áp.

- Ở người tăng huyết áp, Perindopril làm giảm huyết áp bằng cách làm giảm sức cản ngoại vi toàn thân. Thuốc thường gây giãn động mạch và có thể cả tĩnh mạch.

- Ở người suy tim sung huyết, Perindopril làm giảm tải cho tim, giảm áp lực đổ đầy thất phải và trái, giảm sức kháng ngoại biên toàn thân, giảm nhẹ tần số tim, tăng cung lượng tim.

DƯỢC ĐỘNG HỌC:

- Sau khi uống, Perindopril được hấp thu nhanh (đạt nồng độ đỉnh trong 1 giờ) và chuyển hóa mạnh, chủ yếu ở gan thành perindoprilat có hoạt tính và một số chất chuyển hóa khác không có hoạt tính bao gồm các glucuronid (sinh khả dụng: 65-70%).

- Nửa đời thải trừ của Perindopril trong huyết tương là 1 giờ. Khoảng 20% được biến đổi sinh học thành perindoprilat. Đỉnh nồng độ perindoprilat trong huyết tương đạt được sau 3-4 giờ.

- Thức ăn làm giảm sự biến đổi sinh học thành perindoprilat và do đó giảm sinh khả dụng.

- Thể tích phân bố của perindoprilat tự do xấp xỉ 0,2 lít/kg. Thuốc ít gắn với protein dưới 30%, nhưng lệ thuộc vào nồng độ.

- Perindoprilat được thải trừ trong nước tiểu và thời gian bán thải phần thuốc tự do vào khoảng 3-5 giờ.

CHỈ ĐỊNH:

-Tăng huyết áp.

- Suy tim sung huyết.

LIỀU DÙNG:

- Perindopril thường được cho uống một lần vào buổi sáng.

- Liều lượng trong tăng huyết áp: 4 mg/ngày, nếu cần sau một tháng điều trị có thể tăng lên 8 mg/ngày.

+ Đối với người bệnh cao tuổi: 2 mg/ngày, nếu cần sau một tháng điều trị có thể tăng lên 4 mg/ngày.

+ Trong trường hợp suy thận, cần điều chỉnh liều theo mức độ suy thận:

  • Độ thanh thải creatinin từ 30 đến 60 ml/phút: 2 mg/ngày.
  • Độ thanh thải creatinin từ 15 đến 30 ml/phút: 2 mg mỗi hai ngày.
  • Độ thanh thải creatinin dưới 15 ml/phút: 2 mg vào ngày thẩm phân.

- Liều lượng trong suy tim sung huyết: Liều điều trị: 2 mg/ngày, liều duy trì: 2 - 4 mg/ngày. Đối với người bệnh có nguy cơ, nên bắt đầu điều trị với liều 1 mg.

- Hoặc theo chỉ dẫn của thầy thuốc.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH:

- Mẫn cảm với perindopril hoặc với các chất ức chế men chuyển angiotensin khác.

- Có tiền sử bị phù mạch (phù Quincke) kết hợp với điều trị thuốc ức chế men chuyển.

- Phù mạch di truyền hoặc phù mạch tự phát

- Phụ nữ có thai, phụ nữ đang cho con bú.

- Sử dụng đồng thời perindopril với các sản phẩm có chứa aliskiren cho những bệnh nhân tiểu đường hoặc suy thận (GFR < 60 ml/phút/1,73 m2).

THẬN TRỌNG:

Thận trọng khi dùng Perindopril cho bệnh nhân có nguy cơ sau:

- Trường hợp suy tim, mất muối nước, nguy cơ tụt huyết áp và/hoặc suy thận, hẹp động mạch thận.

- Bệnh nhân thẩm phân máu, suy thận, tăng huyết áp do mạch máu thận, suy tim sung huyết, bệnh nhân phải phẫu thuật.

- Người cao tuổi, trẻ em

SỬ DỤNG CHO PHỤ NỮ CÓ THAI VÀ CHO CON BÚ:

- Phụ nữ có thai: Liều cao trên chuột và thỏ có độc tính cho thai và con vật mẹ khi dùng những liều cao nhất. Cho đến nay chưa có số liệu về perindopril trên người. Vì vậy, để đảm bảo an toàn cho mẹ và thai nhi, không dùng thuốc này cho phụ nữ mang thai.

- Phụ nữ cho con bú: Ở loài động vật, một lượng nhỏ perindopril được tiết vào sữa mẹ. Chưa có số liệu trên người. Không dùng thuốc này cho người cho con bú.

TÁC DỤNG CỦA THUỐC KHI LÁI XE VÀ VẬN HÀNH MÁY MÓC

Thuốc gây tác dụng không mong muốn nhức đầu nên không sử dụng thuốc này cho người lái xe và vận hành máy móc.

TƯƠNG TÁC THUỐC:

- Tác nhân làm giảm tác dụng: Thuốc kháng viêm không steroid, corticoid, tetracosactid.

- Tác nhân làm tăng tác dụng:

+ Tác dụng hạ áp của Perindopril có thể trở nên quá mức khi có dùng thuốc lợi tiểu từ trước.

+ Phối hợp với thuốc an thần kinh và thuốc chống trầm cảm imipramin sẽ làm tăng nguy cơ hạ huyết áp thế đứng.

+ Perindopril làm tăng tác dụng hạ đường huyết của insulin và sulfamid hạ đường huyết.

- Tác nhân làm tăng độc tính:

+ Phối hợp Perindopril với các muối kali và với thuốc lợi tiểu giữ kali có nguy cơ tăng kali – huyết và suy thận.

+ Lithi: Tăng lithi huyết.

TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN:

- Thường gặp, ADR > 1/100:

+ Thần kinh: Nhức đầu, rối loạn tính khí và/hoặc giấc ngủ, suy nhược; khi bắt đầu điều trị chưa kiểm soát đầy đủ được huyết áp.

+ Tiêu hóa: Rối loạn tiêu hóa không đặc hiệu lắm và đã có thông báo về rối loạn vị giác, chóng mặt và chuột rút.

+ Ngoài da: Một số ít trường hợp nổi mẩn cục bộ trên da đã được thông báo.

+ Hô hấp: Đôi khi thấy triệu chứng ho, nói chung không gây khó chịu lắm; chỉ là ho khan, kiểu kích ứng.

- Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100:

+ Một số dấu hiệu không có tính đặc hiệu: Bất lực, khô miệng.

+ Máu: Có thể thấy hemoglobin giảm nhẹ khi bắt đầu điều trị.

+ Sinh hóa: Tăng kali – huyết, thường là thoáng qua. Có thể thấy tăng ure - huyết và creatinin – huyết, và hồi phục được khi ngừng điều trị.

- Hiếm gặp, ADR < 1/1000:

+ Phù mạch (phù Quincke) ở mặt, đầu chi, môi, lưỡi, thanh môn và/hoặc thanh quản.

Lưu ý: Thông báo cho bác sỹ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

QUÁ LIỀU VÀ XỬ TRÍ:

- Dấu hiệu và triệu chứng: Liên quan với tụt huyết áp.

- Điều trị: Rửa dạ dày và lập ngay một đường truyền tĩnh mạch để truyền dung dịch muối đẳng trương. Perindopril có thể thẩm phân được (70 ml/phút).

BẢO QUẢN - HẠN DÙNG:

Bảo quản: Dưới 30°C,nơi khô ráo, tránh ánh sáng.

     ĐỂ THUỐC XA TẦM TAY TRẺ EM.

Hạn dùng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Tiêu chuẩn: TCCS

 

Sản xuất tại:

CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM KHÁNH HÒA

Đường 2/4, P.Vĩnh Hòa, TP Nha Trang, Tỉnh Khánh Hòa