Periloz 4mg là thuốc gì? Tác dụng & Liều dùng, giá bán, thành phần

Tên Thuốc Periloz 4mg
Giá kê khai 3,000.0
Hoạt Chất - Nồng độ/ hàm lượng

Perindopril erbumin

  -  

4mg

Dạng Bào Chế Viên nén bao phim
Hạn sử dụng 24 tháng
Quy cách đóng gói Hộp 3 vỉ x 10 viên
Phân Loại Thuốc kê đơn
Số Đăng Ký
Tiêu Chuẩn NSX
Công ty Đăng ký

Lek Pharmaceuticals d.d,

Verovskova 57, 1526 Ljubljana Slovenia
Công ty Sản Xuất

Lek Pharmaceuticals d.d,

Verovskova 57, 1526 Ljubljana Slovenia
Ngày kê khai 09/04/2019
Đơn vị kê khai Công ty Cổ phần Dược liệu TW2
Quy cách đóng gói Hộp 3 vỉ x 10 viên

Rx Thuốc bán theo đơn

   Periloz 4 mg             Viên nén

   Perindopril erbumine

 

Thành phần

Hoạt chất: mỗi viên nén chứa 4 mg perindopril erbumine tương ứng với 3.338 mg perindopril.

Tá dược: hydroxypropyl betadex, cellulose vi tinh thể, silicified microcrystalline cellulose, Polacrillin pottasium, silicone dioxide, colloidal anhydrous silica, magnesi stearat.

 

Quy cách đóng gói: hộp 3 vỉ x 10 viên nén

 

Chỉ định

- Điều trị cao huyết áp.

- Điều trị suy tim (trường hợp tim không thể bơm đủ máu tới các nơi cần thiết trong cơ thể)

- Làm giảm các nguy cơ về tim mạch như đột quỵ ở những bệnh nhân bị đau thắt ngực ổn định (trường hợp việc cung cấp máu tới tim bị giảm hoặc tắc nghẽn) và ở những bệnh nhân đã bị đột quỵ và/hoặc làm tăng cung cấp máu đến tim bằng cách làm giãn mạch vành.

 

Liều lượng và cách dùng

Dùng thuốc theo chỉ dẫn của bác sỹ. Hãy hỏi bác sĩ hoặc dược sỹ nếu bạn không rõ thông tin gì.

Có thể dùng Periloz 4 mg đơn thuần hoặc kết hợp với các thuốc hạ huyết áp khác.

Liều thông thường như sau:

Cao huyết áp:

Liều khởi đầu và duy trì ở người lớn là 4 mg/lần/ngày. Sau một tháng có thể tăng lên liều tối đa là 8 mg/ ngày.

Nếu lớn hơn 65 tuổi, liều khởi đầu là 2 mg/lần/ngày. Sau một tháng có thể tăng lên 4 mg/ngày và nếu cần là 8 mg/ngày.

Suy tim:

Điều trị dưới sự giám sát chặt chẽ của bác sỹ với liều 2 mg/lần/ngày. Sau 2 tuần có thể tăng lên 4 mg/ngày nếu cần.

Đau thắt ngực ổn định:

Liều khởi đầu thông thường là 4 mg/ngày. Sau 2 tuần và nếu dung nạp liều 4 mg tốt thì có thể tăng lên 8 mg/ngày.

Nếu lớn hơn 65 tuổi, liều khởi đầu là 2 mg/lần/ngày. Sau một tuần có thể tăng lên 4 mg/ngày và tuần sau đó là 8 mg/ngày.

Bác sỹ có thể kiểm tra công thức máu của bạn để kiểm tra chức năng thận trước khi tăng liều lên 8 mg/ngày.

Trong trường hợp suy thận hoặc suy gan, bác sỹ sẽ điều chỉnh liều Perilax 4 mg.

Việc điều trị bằng thuốc là lâu dài.

Dùng thuốc với một cốc nước, nên dùng cùng một thời điểm, vào trước bữa ăn sáng.

Nếu bạn đang dùng thuốc lợi tiểu có thể bác sỹ sẽ cho giảm liều thậm chí ngưng dùng thuốc trước khi điều trị với perindopril.

Không dùng thuốc cho trẻ em.

 

Chống chỉ định

- Mẫn cảm với perindopril hay bất cứ thành phần nào của thuốc hoặc với các thuốc ức chế men chuyển.

- Có tiền sử phù mạch khi điều trị với thuốc ức chế men chuyển.

- Phù mạch tự phát hay di truyền

- Phụ nữ có thai

 

Thận trọng khi dùng thuốc

Nên tham khảo ý kiến bác sỹ trước khi dùng thuốc nếu bạn:

- Có nguy cơ tụt huyết áp. Có thể là trường hợp bạn bị suy tim, suy thận hoặc rối loạn cân bằng muối nước do dùng thuốc lợi tiểu (thuốc làm tăng lượng nước tiểu) hoặc ăn chế độ ăn giảm muối hoặc do nôn, tiêu chảy.

- Hẹp động mạch chủ (hẹp các mạch mẫu chính dẫn đến tim), hẹp van 2 lá (hẹp van 2 lá của tim), phì đại cơ tim (bệnh cơ tim) hoặc hẹp động mạch thận (hẹp động mạch cung cấp máu tới thận).

- Phản ứng mẫn cảm hoặc phù mạch khi đăng Perindopril hoặc các thuốc ức chế men chuyển khác. Phù mạch thần kinh xảy ra ở những bệnh nhân da màu nhiều hơn ở bệnh nhân da trắng. Hiếm gặp bệnh nhân bị mề đay đường ruột.

- Bệnh về tim

- Bệnh về thận

- Đang thẩm tách máu

- Bệnh về da như lupus ban đỏ hoặc xơ cứng bì.

- Ăn chế độ kiêng muối hoặc dùng các chế phẩm muối có chứa kali.

- Bệnh đái tháo đường không kiểm soát

- Bệnh động mạch vành ổn định. Nếu trong 1 tháng đầu điều trị với perindopril, Bệnh nhân bị đau thắt ngực không ổn định (nghiêm trọng hoặc thoáng qua, cần cân nhắc lợi ích/nguy cơ của việc tiếp tục dùng thuốc.

Không dùng Periloz cho trẻ em.

Hãy thông báo cho bác sỹ hoặc nhân viên y tế bạn đang dùng Periloz 4 mg nếu thấy:

- Đau thắt ngực

- Chuẩn bị gây mê hoặc phẫu thuật.

- Gần đây có nôn hoặc tiêu chảy

- Dùng thuốc điều trị dị ứng do ong hoặc côn trùng đốt.

- Nếu điều trị LDL-apheresis (loại cholesterol ra khỏi mặt bằng máy).

- Nếu huyết áp không giảm như mong muốn đặc tính chủng tộc (đặc biệt ở những bệnh nhân da màu).

- Ho khan dai dẳng.

Phụ nữ có thai và cho con bú

Nếu bà mẹ dùng thuốc ức chế ACE có thể gây tử vong cho thai nhi hoặc trẻ sơ sinh

Khi đang dùng thuốc, nếu phát hiện có thai, cần dừng thuốc ngay lập tức và theo dõi quá trình phát triển của thai nhi thường xuyên.

Phụ nữ dự định có thai không được dùng ức chế men chuyển, trong đó có perindopril.

Phụ nữ trong độ tuổi sinh sản nên xin tư vấn và cân nhắc lợi ích-nguy cơ trước khi sử dụng các thuốc ức chế men chuyển,

Không nên dùng thuốc khi đang cho con bú.

Hỏi ý kiến bác sỹ hoặc dược sỹ trước khi dùng bất cứ loại thuốc nào.

 

Lái xe và vận hành máy móc

Không có nghiên cứu về ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc. Tuy Periloz không ảnh hưởng đến sự tỉnh táo nhưng các phản ứng khác như chóng mặt, mệt mỏi liên quan đến giảm huyết áp có thể xảy ra ở một số bệnh nhân, đặc biệt ở giai đoạn đầu điều trị hoặc khi tăng liều. Như vậy có thể ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.

 

Tương tác thuốc

Hãy thông báo cho bác sỹ hoặc dược sỹ các thuốc mà bạn đang dùng hoặc mới dùng gần đây kể cả thuốc không kê đơn và thuốc từ thực vật. Đặc biệt hãy hỏi ý kiến bác sỹ nếu bạn đang dùng các thuốc sau đây để chắc chắn rằng nó an toàn khi dùng với perindopril.

- Các thuốc trị cao huyết áp khác bao gồm thuốc lợi tiểu.

- Thuốc lợi tiểu giữ kali (spironolactone, triamterene hoặc amiloride), chế phẩm bổ sung kali và các muối chứa kali.

- Thuốc điều trị tiểu đường (insulin hay thuốc uống) để giảm đường máu.

- Dùng lithium điều trị trầm cảm hoặc hưng cảm.

- Thuốc điều trị rối loạn thần kinh như trầm cảm, tức giận, tâm thần phân liệt hoặc các rối loạn tâm thần khác.

- Dùng allopurinol điều trị gút.

- Dùng các thuốc ức chế miễn dịch để điều trị rối loạn miễn dịch tự miễn (viêm khớp) hoặc phẫu thuật cấy ghép.

- Dùng procainamide điều trị rối loạn nhịp tim

- Dùng các thuốc chống viêm phi steroid để giảm đau kể cả aspirin (nếu liều lớn hơn hoặc bằng 3g/ngày).

- Thuốc dùng điều trị huyết áp thấp, shock hoặc hen (ephedrine, noradrenaline hoặc adrenalin).

- Các nitrat làm giãn mạch.

- Heparin

- Thuốc kích thích thần kinh giao cảm

- Vàng: Ở một số bệnh nhân tiêm muối vàng (sodium aurothiomalate) xuất hiện các triệu chứng như đỏ bừng mặt, buồn nôn, nôn và tụt huyết áp

Hãy hỏi bác sỹ nếu bạn không biết chắc là thuốc gì.

- Thay đổi công thức máu: bác sỹ có thể tiến hành kiểm tra công thức máu.

Chưa rõ: viêm mạch, giảm glucose máu.

Thông báo cho bác sỹ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

 

Các đặc tính dược lực học

Perindopril là một chất ức chế enzyme chuyển angiotensin I thành angiotensin II. Angiotensin II có tác động co mạch cũng như gây giáng hóa chất gây giãn mạch bradykinin thành một heptapeptid không hoạt tính. Việc ức chế enzyme chuyển angiotensin dẫn đến giảm angiotensin II trong huyết tương, làm tăng hoạt động của renin huyết tương (bởi sự ức chế ngược âm tính giải phóng renin) và giảm thải aldosterone. Vi enzyme chuyển hóa angiotensin bất hoạt bradykinin, sự ức chế men chuyển angiotensin cũng dẫn đến tăng tuần hoàn và hệ kallikreinkinin tại chỗ (và do đó hoạt hóa hệ prostaglandin). Có thể đó là cơ chế làm giảm huyết áp của các chất ức chế men chuyển và đặc biệt gây ra một số tác dụng phụ (ho).

Perindopril tác dụng thẳng qua chất chuyển hóa hoạt hóa. Các chất chuyển hóa khác không cho thấy tác dụng ức chế enzyme chuyển hóa trên in vitro.

Cao huyết áp

Perindopril làm giảm sức cản ngoại vi, dẫn đến làm giảm huyết áp. Kết quả là làm tăng dòng máu ngoại vi mà không ảnh hưởng tới nhịp tim.

Ngưng dùng thuốc không gây tác dụng đảo ngược.

Perindopril làm giảm phì đại thất trái

ở người, perindopril được chứng minh là có tác dụng làm giãn mạch. Nó làm tăng co giãn động mạch lớn và giảm ở động mạch vừa: tỉ số lumen của các động mạch nhỏ.

Suy tim: Perindopril làm giảm hoạt động của tim bằng cách làm giảm tiền gánh và hậu gánh. Nghiên cứu ở những bệnh nhân suy tim cho thấy:

- Giảm áp lực đổ đầy thất trái và thất phải.

- Giảm sức cản ngoại vi toàn thân.

- Tăng cung lượng tim và tăng tần số tim.

 

Các đặc tính dược động học:

Sau khi uống perindopril được hấp thu nhanh và đạt nồng độ đỉnh trong vòng 1 giờ.

Sinh khả dụng khoảng 65 – 70%.

Khoảng 20% của lượng perindopril hấp thu được chuyển hóa thành perindoprilat, một chất chuyển hóa có hoạt tính. Bên cạnh chất chuyển hóa có hoạt tính, perindopril còn biến đổi thành 5 chất chuyển hóa khác không hoạt tính. Thời gian bán thải của perindopril trong huyết tương khoảng 1 giờ. Nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được trong vòng 3-4 giờ.

Thức ăn làm giảm chuyển hóa perindopril thành perindoprilat do đó nên dùng perindopril erbumine 1 lần/ngày vào trước bữa ăn sáng.

Thể tích phân bố của chất chuyển hóa perindoprilat không đổi khoảng 0.21/kg, ít gắn với protein huyết tương (gắn với enzyme chuyển angiotensin ít hơn 30%), và phụ thuộc vào nhiệt độ.