Perigolric là thuốc gì? Tác dụng & Liều dùng, giá bán, thành phần

Tên Thuốc Perigolric
Giá kê khai 219.0
Hoạt Chất - Nồng độ/ hàm lượng

Loperamid HCl -  2mg

Dạng Bào Chế Viên nang cứng
Hạn sử dụng 36 tháng
Quy cách đóng gói Hộp 10 vỉ, 100 vỉ x 10 viên
Phân Loại Thuốc không kê đơn
Số Đăng Ký
Tiêu Chuẩn DĐVN IV
Công ty Đăng ký

Công ty TNHH SX-TM dược phẩm Thành Nam

3A- Đặng Tất, P. Tân Định, Q.1, TP. Hồ Chí Minh Việt Nam
Công ty Sản Xuất

Công ty TNHH SX-TM dược phẩm Thành Nam

60 Đại lộ Độc lập, KCN Việt Nam - Singapore, TX. Thuận An, Bình Dương Việt Nam
Ngày kê khai 22/10/2015
Đơn vị kê khai Công ty TNHH SX-TM dược phẩm Thành Nam
Quy cách đóng gói Hộp 10 vỉ x 10 viên

Viên nang PERIGOLRIC

THÀNH PHẦN : Mỗi viên chứa

Loperamid hydroclorid…………………………….2 mg

Tá dược : Lactose, Tinh bột sắn, Magnesi stearat, PVP, K30, Natri starch glycolat.

CHỈ ĐỊNH ĐIỀU TRỊ

Trị tiêu chảy cấp tính và mạn tính.

LIỀU LƯỢNG VÀ CÁCH DÙNG

- Người lớn:

+ Tiêu chảy cấp: Uống 2 viên/ lần đầu, sau đó mỗi lần tiêu chảy uống 1 viên. Tối đa 8 viên/ ngày và sử dụng không quá 5 ngày.

+ Tiêu chảy mạn: Uống 2 viên, sau đó mỗi lần tiêu chảy uống 1 viên cho tới khi cầm. Tối đa 8 viên/ ngày. Liều duy trì: Uống 2 – 4 viên/ ngày, chia thành liều nhỏ (2 lần).
- Trẻ em:

+ Trẻ dưới 6 tuổi không được dùng.

+ Trẻ từ 6 -8 tuổi: 1 viên/ lần, ngày 2 lần.

+ Trẻ từ 8 - 12 tuổi: 1 viên/ lần, ngày 3 lần.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH

- Mẫn cảm với loperamid và các thành phần khác của thuốc.

- Khi cần tránh ức chế nhu động ruột.

- Khi có tổn thương gan, viêm đại tràng nặng, viêm đại tràng màng giả (có thể gây đại tràng to nhiễm độc).

- Hội chứng lỵ. Bụng trướng.

CẢNH BÁO VÀ THẬN TRỌNG KHI SỬ DỤNG

- Những người bị giảm chức năng gan hoặc viêm loét đại tràng.

- Ngừng thuốc nếu không thấy có kết quả trong vòng 48 giờ.

- Theo dõi nhu động ruột và lượng phân, nhiệt độ cơ thể.

- Theo dõi trướng bụng.

TƯƠNG TÁC VỚI CÁC THUỐC KHÁC

Những thuốc ức chế hệ thần kinh trung ương, các phenothiazin, các thuốc chống trầm cảm loại 3 vòng có thể gây tăng tác dụng không mong muốn của loperamid.

TRƯỜNG HỢP CÓ THAI VÀ CHO CON BÚ

- Phụ nữ có thai: Không nên dùng cho phụ nữ có thai.

- Phụ nữ cho con bú: Loperamid tiết ra sữa rất ít, có thể dùng thuốc cho bà mẹ đang cho con bú nhưng chỉ với liều thấp.

TÁC DỤNG ĐỐI VỚI KHẢ NĂNG LÁI XE VÀ VẬN HÀNH MÁY MÓC

Chưa có tài liệu báo cáo.

TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN

- Thường gặp: Táo bón, đau bụng, buồn nôn.

- Ít gặp: Mệt mỏi, chóng mặt, nhức đầu, trướng bụng, khô miệng, nôn.

- Hiếm gặp: Tắc ruột do liệt, dị ứng.

Chú ý: Các tác dụng phụ trên hệ thần kinh trung ương như ngủ gật, trầm cảm, hôn mê, thường hay gặp với trẻ em dưới 6 tháng tuổi. Vì vậy hoperamid không được dùng trong điều trị tiêu chảy cho trẻ nhỏ.

Thông báo cho bác sỹ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc

QUÁ LIỀU VÀ XỬ TRÍ

- Triệu chứng: Suy hô hấp và hệ thần kinh trung ương, co cứng bụng, táo bón, kích ứng đường tiêu hoá, buồn nôn và nôn.Tình trạng quá liều thường xảy ra khi liều dùng hàng ngày khoảng 60mg loperamid.

- Điều trị: Rửa dạ dày sau đó cho uống khoảng 100g than hoạt qua ống xông dạ dày. Theo dõi các dấu hiệu suy giảm thần kinh trung ương, nếu có thì cho tiêm tĩnh mạch 2mg nalaxon (0,01mg/kg cho trẻ em), có thể dùng nhắc lại nếu cần, tổng liều có thể tới 10mg.

ĐẶC TÍNH DƯỢC LỰC HỌC

Loperamid là thuốc trị tiêu chảy được dùng để chữa triệu chứng các trường hợp tiêu chảy cấp không rõ nguyên nhân và một số tình trạng tiêu chảy mạn tính. Đây là một dạng opiat tổng hợp mà ở liều bình thường có rất ít tác dụng trên hệ thần kinh trung ương.

Loperamid làm giảm nhu động ruột, giảm tiết dịch đường tiêu hóa, và tăng trương lực cơ thắt hậu môn.

Thuốc còn có tác dụng kéo dài thời gian vận chuyển qua ruột, tăng vận chuyển dịch và chất điện giải qua niêm mạc ruột, do đó làm giảm sự mất nước và điện giải, giảm lượng phân. Tác dụng có lẽ liên quan đến giảm giải phóng acetylcholin và prostaglandin.

ĐẶC TÍNH DƯỢC ĐỘNG HỌC

Xấp xỉ 40% liều uống loperamid được hấp thu qua đường tiêu hóa. Thuốc được chuyển hóa ở gan thành dạng không hoạt động (trên 50%) và bài tiết qua phân và nước tiểu cả dưới dạng không đổi và chuyển hóa. Nồng độ thuốc tiết qua sữa rất thấp. Liên kết với protein khoảng 97%. Nửa đời của thuốc khoảng 7- 14 giờ.

BẢO QUẢN : Bảo quản ở nhiệt độ dưới 30°C.

HẠN DÙNG : 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

TIÊU CHUẨN : DĐVN IV

TRÌNH BÀY :  Hộp 10 vỉ x 10 viên.

           Hộp 100 vỉ x 10 viên.

KHUYẾN CÁO:

Để xa tầm tay của trẻ em

Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng

Nếu cần thêm thông tin xin hỏi ý kiến bác sỹ

CÔNG TY TNHH SX-TM DƯỢC PHẨM THÀNH NAM

Địa chỉ: 60 - Đại lộ Độc lập, KCN Việt Nam Singapore, Thuận An, Bình Dương

ĐT: (0650) - 3767850

Fax: (0650) - 3767852

Văn phòng: 3A Đặng Tất, P. Tân Định, Q.1, TP. HCM